vanban.org

Điều 4. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 153/2012/QĐ-UBND · 08/06/2012
Bắc Giang Ban hành 10/03/2009 Hiệu lực 20/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 16/2009/QĐ-UBND
18/06/2012153/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2007/QĐ- UBND V/v Ban hành Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 24/2007/QĐ- UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

          1. Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trọng tài, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao.

STT Chức danh chuyên môn Chế độ  
I Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, nhân viên phục vụ    
1 Cấp tỉnh    
  Tr­ưởng Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức 65.000 đồng / ngày  
  Phó trư­ởng BCĐ, Ban Tổ chức 60.000 đồng / ngày  
  Thành viên BCĐ, Ban Tổ chức 55.000 đồng / ngày  
  Thành viên tiểu ban chuyên môn 50.000 đồng / ngày  
  Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 30.000 đồng /buổi  
  Bộ phận Y tế 35.000 đồng /buổi
2 Cấp huyện, thành phố  
  Trư­ởng Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức 55.000 đồng / ngày
  Phó trư­ởng BCĐ, Ban tổ chức 50.000 đồng / ngày
  Thành viên BCĐ, Ban tổ chức 45.000 đồng / ngày
  Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ 30.000 đồng /buổi
  Nhân viên phục vụ 25.000 đồng /buổi
II Trọng tài  
1  Cấp tỉnh  
  1.1 Bóng đá (tính theo trận)  
 1.1.1   Sân lớn  
  Trọng tài chính, giám sát 50.000 đồng/ trận
  Trợ lý trọng tài 45.000 đồng/ trận
  Thư­ ký, Trọng tài khác 40.000 đồng/trận
 1.1.2  Sân nhỏ  
  Trọng tài chính, giám sát 45.000 đồng/ trận
  Trợ lý trọng tài 40.000 đồng/ trận
  Thư­ ký, Trọng tài khác 35.000 đồng/trận
1.2 Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)  
  Trọng tài chính, giám sát 45.000 đồng/ trận
  Trọng tài thứ 2 40.000 đồng/ trận
  Thư­ ký, Trọng tài khác 35.000 đồng/trận
1.3 Các môn thể thao khác (tính theo buổi)  
  Tổng trọng tài, giám sát 50.000 đồng/buổi
  Tổ tr­ưởng trọng tài, trợ lý 45.000 đồng/ buổi
  Thư­ ký, Trọng tài khác 40.000 đồng/buổi
2  Cấp huyện, thành phố  
  2.1  Bóng đá (tính theo trận)  
 2.1.1    Sân lớn  
  Trọng tài chính, giám sát 45.000 đồng/ trận
  Trợ lý trọng tài 40.000 đồng/ trận
  Th­ư ký, Trọng tài khác 35.000 đồng/trận
 2.1.2    Sân nhỏ  
  Trọng tài chính, giám sát 40.000 đồng/ trận
  Trợ lý trọng tài 35.000 đồng/ trận
  Th­ư ký, Trọng tài khác 30.000 đồng/trận
2.2 Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)  
  Trọng tài chính, giám sát 40.000 đồng/ trận
  Trọng tài thứ 2 35.000 đồng/ trận
  Th­ư ký, Trọng tài khác 30.000 đồng/trận
2.3 Các môn thể thao khác (tính theo buổi)  
  Tổng trọng tài, giám sát 45.000 đồng/buổi
  Tổ tr­ưởng trọng tài, trợ lý 40.000 đồng/ buổi
  Thư­ ký, Trọng tài khác 35.000 đồng/buổi
 

Ghi chú: Đối với các đối tư­ợng (nêu ở mục I, II trên) mà tiền bồi d­ưỡng không tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi  dưỡng được tính theo thực tế như­ng tối đa không v­ượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu /người/ngày.

  III Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện: Thành viên Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ đư­ợc điều động đi cơ sở hoặc từ nơi khác ngoài chế độ bồi d­ưỡng làm nhiệm vụ còn đ­ược hư­ởng chế độ công tác phí theo chế độ hiện hành.
  IV Các giải thi đấu cấp khu vực, toàn quốc tỉnh đăng cai tổ chức: Chế độ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ theo Thông tư­ 02/2009/TTLT- BTC- BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
     

          2. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội TDTT cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố.

            Căn cứ quy định mức chi trong mục 2.1.3 phần 2, Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và căn cứ tình hình thực tế, các cấp lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện.