vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước — Quyết định 16/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2010
Tuyên Quang Ban hành 21/08/2008 Hiệu lực 31/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính gồm:

- Trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và tài sản là bất động sản khác;

- Phương tiện vận tải là ô tô; xe chuyên dùng; ca nô; tàu; phà.

- Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b) Quyết định thu hồi tài sản của dự án đã kết thúc do đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc Sở Tài chính.

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính thu hồi những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đóng tại địa bàn do sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, đối với tài sản nhà nước là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi đơn vị dự toán trực thuộc mình quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo quy định đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện và UBND cấp xã quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã.

5. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi các đơn vị trực thuộc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.