Điều 8. Quyền của Tổ hợp tác
1. Tổ hợp tác được lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh (SXKD) mà pháp luật không cấm. Tổ hợp tác hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề đòi hỏi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật. Hoạt động của Tổ hợp tác được UBND xã chứng thực hợp đồng hợp tác không giới hạn phạm vi hành chính địa phương.
2. Được mở tài khoản riêng tại Ngân hàng theo qui định của pháp luật và theo cơ chế người đại diện hợp đồng hợp tác.
3. Được ký các hợp đồng dân sự.
4. Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật.
5. Được hưởng các chính sách hỗ trợ và tham gia xây dựng, thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, dự án phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm và xóa đói giãm nghèo ở địa phương.
6. Quyết định việc phân phối thu nhập lợi nhuận, hoa lợi, lợi tức và xử lý các khoản lỗ của Tổ hợp tác (nếu có).
7. Quyết định hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng những tổ viên có thành tích trong việc xây dựng và phát triển Tổ hợp tác, thi hành kỷ luật những tổ viên vi phạm hợp đồng, hợp tác. Quyết định bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra cho Tổ hợp tác.
8.Vay vốn ngân hàng, huy động các nguồn vốn khác cho tổ viên vay theo quy định của pháp luật.
9. Các quyền khác được ghi trong hợp đồng hợp tác nhưng không trái với các quy định của pháp luật.