Điều 9. Đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới).
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy nộp cho Sở Xây dựng nếu là tổ chức, nộp cho phòng Quản lý đô thị thành phố, phòng Hạ tầng kinh tế các huyện nếu là cá nhân. Trường hợp là cá nhân trong nước ở khu vực nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đô thị thành phố (đối với các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột), phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện (đối với các xã thuộc các huyện);
Trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì doanh nghiệp có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người mua theo quy định của Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Quy định này.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 2, Điều này thì viết giấy biên nhận ghi rõ thời gian đến nhận hồ sơ nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Thời gian hẹn là 10 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức, cá nhân tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì trong giấy biên nhận cộng thêm thời gian đến thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy.
Thời gian cơ quan thuế thông báo các khoản tài chính phải nộp theo quy định pháp luật là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận.
Thời gian cơ quan Tài nguyên và Môi trường có ý kiến trả lời các vấn đề liên quan (nếu có) về quyền sử dụng đất đến công tác cấp giấy chứng nhận cho cơ quan thụ lý giải quyết hồ sơ giải quyết là 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do và có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để người đề nghị cấp giấy biết, bổ sung hồ sơ.
4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy có trách nhiệm nộp ngay lệ phí cấp giấy cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi nộp hồ sơ. Lệ phí cấp giấy được hoàn trả lại cho các trường hợp không được cấp giấy, trừ trường hợp người đề nghị cấp giấy kê khai không đúng sự thật hoặc không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật) cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình cơ quan có thẩm quyền ký giấy chứng nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở và giao trả giấy cho chủ sở hữu, đồng thời có trách nhiệm sao một bản giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định tại khoản 6, Điều 45, Nghị định 90/2006/NĐ-CP.
6. Chủ sở hữu nhà ở nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trường hợp người khác nhận thay phải có giấy ủy quyền có chứng thực của UBND cấp xã. (giấy ủy quyền theo Phụ lục tại Thông tư số 05/2006/TT-BXD). Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Trường hợp UBND xã giao trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì UBND xã có trách nhiệm thu các giấy tờ theo quy định tại khoản này và trong thời gian 15 ngày làm việc phải nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.