vanban.org

Điều 4. Báo cáo của các sở, UBND cấp huyện — Quyết định 16/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2019 Thay thế: 22/2019/QĐ-UBND · 11/09/2019
Bắc Giang Ban hành 16/03/2006 Hiệu lực 26/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về chế độ thông tin báo cáo · 16/2006/QĐ-UBND
15/09/201922/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo của các sở, UBND cấp huyện

1- Báo cáo tháng: Gồm toàn bộ các tháng trong năm (trừ tháng 6 và tháng 12). Nội dung báo cáo:

Phần I: Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu, chỉ tiêu kế hoạch được giao; việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của sở, UBND cấp huyện trong tháng; những kiến nghị, đề xuất với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và các ngành liên quan; những nhiệm vụ chủ yếu và những biện pháp chỉ đạo thực hiện của sở, UBND cấp huyện trong  tháng sau.

        Phần II: Các bảng biểu số liệu phản ảnh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch của sở, UBND cấp huyện trong tháng.

2- Báo cáo quí: Gồm báo cáo quí I và quí III. Báo cáo quí I gồm cả báo cáo tháng 3, báo cáo quí III  gồm cả báo cáo tháng 9. Nội dung báo cáo:

Phần I: Là tổng hợp các báo cáo tháng trong quí; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu, chỉ tiêu kế hoạch được giao; việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của sở, UBND cấp huyện trong quí; những kiến nghị, đề xuất với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và các ngành liên quan; những nhiệm vụ chủ yếu và biện pháp chỉ đạo thực hiện của sở, UBND cấp huyện trong  quí sau.

Phần II: Các bảng biểu số liệu phản ảnh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch của sở, UBND cấp huyện trong quí.

3-Báo cáo 6 tháng đầu năm và cả năm

          Nội dung báo cáo:

          Phần I: Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao, lĩnh vực và những nhiệm vụ phát triển KT-XH chủ yếu, các dự án, chương trình của địa phương; việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, đề án trọng điểm của tỉnh về KT-XH được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thực hiện. Đánh giá việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của sở, UBND cấp huyện; biện pháp chỉ đạo mới, sáng tạo, hiệu quả. Những kết quả đạt được, những vấn đề mới đặt ra, những đánh giá, nhận định, dự báo cùng những thiếu sót tồn tại; nguyên nhân của những thiếu sót, tồn tại trong 6 tháng đầu năm và cả năm; đề xuất, kiến nghị với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; nhiệm vụ chủ yếu và phương hướng, biện pháp chỉ đạo thực hiện của Sở, UBND cấp huyện trong 6 tháng cuối năm, năm sau.

Phần II: Các bảng biểu số liệu phản ảnh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch của sở, UBND cấp huyện trong 6 tháng đầu năm và cả năm.

          4- Báo cáo đột xuất

 Áp dụng khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra các biến động bất thường về tự nhiên, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của các sở, UBND cấp huyện.

Báo cáo phải nêu rõ diễn biến của sự việc, nguyên nhân phát sinh, những biện pháp khắc phục, phòng ngừa, kết quả xử lý và những kiến nghị với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

          5- Báo cáo tuần: Áp dụng đối với các cơ quan sau:

1. Văn phòng UBND tỉnh: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm và hoạt động chỉ đạo điều hành  của Chủ tịch và các phó Chủ tịch.

          2. Công an tỉnh: Báo cáo tình hình ANCT và TTATXH .

          3. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Báo cáo tiến độ sản xuất; tình hình dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi và những vấn đề quan trọng khác (nếu có).

4. UBND các huyện, thành phố: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm và hoạt động chỉ đạo điều hành  của Chủ tịch và các phó Chủ tịch.