Điều 5. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam.
Mẫu 1: “Quy định về các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và thủ tục lập hồ sơ kiểm dịch thực vật”
Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ/BNN-BVTV
ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
GIẤY PHÉP KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
(Chỉ áp dụng đối với giống cây trồng và các trường hợp khác theo qui định của Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật)
Số : ........ / KDTV
Theo pháp luật về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của nước CHXHCNVN, căn cứ vào giấy đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch giống thực vật nhập khẩu, sau khi xem xét, Cục Bảo vệ thực vật đồng ý về mặt kiểm dịch thực vật để tổ chức, cá nhân có tên và địa chỉ dưới đây:
...................................................................................................................................
Nhập vào Việt nam từ nước:
...................................................................................................................................
Những vật thể sau:
.................................................................................................................................
Tênkhoa học:.............................................................................................................
Với điều kiện thực hiện những yêu cầu kiểm dịch thực vật sau đây :
1/ Chỉ đưa vào qua các cửa khẩu sau đây :
.............................................................................................................................
2/ Những lô vật thể nêu trên phải qua kiểm tra , xử lý tại địa điểm sau đây:
...............................................................................................................................
3/ Chỉ chuyên chở các lô vật thể nêu trên vào nội địa Việt nam qua những hành trình sau đây:
.................................................................................................................................
4/ Chỉ sử dụng các lô vật thể nêu trên trong những khu vực sau đây:
..................................................................................................................................
5/ Khi tới nơi qui định , những vật thể nêu trên phải qua những biện pháp kiểm dịch sau đây:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6/ Các lô vật thể nêu trên phải có giấy chứng nhận Kiểm dịch thực vật kèm theo do cơ quan Kiểm dịch thực vật hay Bảo vệ thực vật nước xuất khẩu cấp chứng nhận rằng vật thể nhập vào Việt Nam:
a - Không bị nhiễm hoặc đã được xử lý triệt để đảm bảo diệt hết đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam và những loại dịch hại nguy hiểm khác, đặc biệt là những loại sau đây:
.................................................................................................................................
b - Được sản xuất từ những vùng không có đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
7/ Những yêu cầu kiểm dịch phụ:
................................................................................................................................
8/ Cơ sở cấp giấy phép:
........…….
9/ Giấy phép có hiệu lực đến ngày .... tháng .... năm 20 ....................................................
Hà Nội , ngày .... tháng ... năm 200..
CỤC TRƯỞNG CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
(ký tên , đóng dấu )
Ghi chú:
1. Giấy phép Kiểm dịch thực vật nhập khẩu này được lập thành 4 bản :
- Một bản do cơ quan đặt hàng giữ.
- Một bản do cơ quan nhập khẩu giữ.
- Một bản lưu lại cơ quan Kiểm dịch thực vật của địa bàn có cửa khẩu mà hàng thực vật nhập vào.
- Một bản lưu lại cơ quan Kiểm dịch thực vật Trung ương.
2. Cơ quan Kiểm dịch thực vật nơi nhận phải tiến hành thống kê nghiêm ngặt những giấy phép nhận được