Điều 20. Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh nơi không có Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội. Phòng giao dịch có con dấu. Điều hành Phòng giao dịch là Giám đốc. — Quyết định 16/2003/QĐ-TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/NĐ-CP · 10/01/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2004/QĐ-TTg · 13/05/2004
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2003/QĐ-TTg › Chương 3 › Mục I › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.
Chương 2 — PHẠM VI VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Điều 4
Điều 5. Phạm vi cho vay
Điều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau:
Điều 7. Loại cho vay
Điều 8. Điều kiện để được vay vốn
Điều 9. Nguyên tắc tín dụng
Điều 10
Điều 11. Lãi suất cho vay
Điều 12. Rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro
Điều 13. Mức cho vay
Điều 14. Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Điều 15
Điều 16
Chương 3 — CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm:
Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành của Hội sở chính:
Điều 19. Tổ chức bộ máy điều hành của Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo và các Chi nhánh bao gồm:
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 24. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
Điều 25
Điều 26. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 27. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị
Điều 28. Giúp việc Hội đồng quản trị, Thường trực Hội đồng quản trị có Thư ký Hội đồng quản trị
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp
Điều 30. Chế độ làm việc của Ban chuyên gia tư vấn
Điều 31. Ban Kiểm soát
Điều 32. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp, Ban chuyên gia tư vấn, Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 33. Điều hành hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng Giám đốc, giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó Tổng Giám đốc và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc.
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Chương 4 — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO, KIỂM TOÁN
Điều 41. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 42. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Điều 43
Điều 44. Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập các quỹ:
Điều 45. Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 46
Điều 47
Điều 48. Chậm nhất là 60 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật.
Chương 5 — GIẢI THỂ, THANH LÝ
Điều 49
Điều 50
Điều 51. Giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội trong các trường hợp sau:
Chương 6 — THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT
Điều 52. Ngân hàng Chính sách xã hội được trao đổi thông tin về hoạt động ngân hàng và khách hàng với các tổ chức tín dụng khác.
Điều 53
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy