vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu phí qua cầu Hồ Kiều 2 là các phương tiện vận tải (xe thồ, các loại xe ôtô chở người và chở hàng hóa) thực tế đi lại qua cầu; Trừ các trường hợp thuộc đối tượng không phải nộp phí qua cầu đường bộ quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của Nhà nước quản lý, Thông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính và Thông tư số 05/1999/BTC ngày 13/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 57/1998/TT-BTC nêu trên. — Quyết định 16/2001/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 113/2014/TT-BTC · 20/08/2014
Bộ Tài chính Ban hành 23/03/2001 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 16/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí qua Cầu Hồ Kiều 2 · 16/2001/QĐ-BTC
05/10/2014113/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/04/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2001/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu phí qua cầu Hồ Kiều 2 là các phương tiện vận tải (xe thồ, các loại xe ôtô chở người và chở hàng hóa) thực tế đi lại qua cầu; Trừ các trường hợp thuộc đối tượng không phải nộp phí qua cầu đường bộ quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của Nhà nước quản lý, Thông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính và Thông tư số 05/1999/BTC ngày 13/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 57/1998/TT-BTC nêu trên.