vanban.org

Điều 13. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm — Quyết định 1599/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2011 Thay thế: 282/2011/QĐ-UBND · 28/02/2011
Cao Bằng Ban hành 14/08/2006 Hiệu lực 24/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 282/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 282/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1599/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1599/2006/QĐ-UBND
10/03/2011282/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1599/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:

1. Chiều dài: Được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp, đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng XI (phụ lục 1).

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp, đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Độ sâu thấp hon điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.