vanban.org

Điều 1 .- Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng nêu tại Quyết định số 5700/QĐ-UB-KTNN ngày 04 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Bản quy định về khoán - bảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh rừng và trồng rừng thuộc rừng phòng hộ môi trường, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh” từ mức 80.000 đồng đến 150.000 đồng/1 ha/năm đối với rừng trồng và từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng/1ha/năm đối với rừng tự nhiên khoanh nuôi phục hồi lên mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm (trong đó có cả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... đối với lao động giữ rừng). — Quyết định 159/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 03/09/2003 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức tiêu tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ. · 37/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 159/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh. · 159/2003/QĐ-UB
01/01/20062769/2006/QĐ-UBChưa hợp nhất 01/01/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 159/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 .- Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng nêu tại Quyết định số 5700/QĐ-UB-KTNN ngày 04 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Bản quy định về khoán - bảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh rừng và trồng rừng thuộc rừng phòng hộ môi trường, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh” từ mức 80.000 đồng đến 150.000 đồng/1 ha/năm đối với rừng trồng và từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng/1ha/năm đối với rừng tự nhiên khoanh nuôi phục hồi lên mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm (trong đó có cả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... đối với lao động giữ rừng).

Tùy theo mức độ khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không quá 350.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).