vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ cho các hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại: — Quyết định 1584/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/06/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/06/2002 Hiệu lực 14/06/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1584/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ cho các hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại:

I. Các khoản chi phí hỗ trợ để phát triển thị trường và đẩy mạnh xúc tiến thương mại nhằm khuyến khích xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ gồm:

I.1 Chi thu thập thông tin về thị trường, khách hàng và hàng hóa xuất khẩu:

- Chi mua thông tin hàng hóa, thị trường chuyên đề (có đăng ký đặt mua)

- Chi phí mua thông tin của nước ngoài (có hợp đồng đi kèm)

I.2 Chi thuê tư vấn kinh tế thương mại về xuất khẩu hàng hóa (có hợp đồng đi kèm)

I.3 Chi hoạt động tìm kiếm thị trường xuất khẩu:

Chi phí tham gia hội thảo để tìm kiếm thị trường xuất khẩu, đối tác kinh doanh ở trong nước và ngoài nước.

Công tác phí cho cán bộ đi công tác nước ngoài để tìm kiếm thị trường, tìm kiếm các đối tác kinh doanh (theo chế độ công tác phí tại nước ngoài hiện hành của Bộ Tài chính)

I.4 Tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nước ngoài:

- Chi phí thuê gian hàng.

- Chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày.

- Công tác phí cho cán bộ tham gia hội chợ triến hãm ở nước ngoài (theo mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính).

I.5 Đặt Trung tâm Xúc tiến thương mại hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Hiệp hội ngành hàng Việt nam ở nước ngoài.

- Chi phí thuê trụ sở năm đầu tiên.

- Chi phí mua sắm trang thiết bị văn phòng.

- Chi phí phải nộp theo quy định cho nước sở tại để thành lập Trung tâm Xúc tiến thương mại hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng.

I.6 Một số nhiệm vụ hỗ trợ xuất khẩu khác theo Quyết định của UBND tỉnh.

II. Đối tượng được hỗ trợ:

Các đơn vị hành chính, sự nghiệp địa phương được UBND tỉnh giao nhiệm vụ và các thương nhân nói ở điều 1 (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

III. Mức hỗ trợ

1. Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp:

Thanh toán 100% chi phí hợp lý, hợp lệ cho các hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến Thương mại của đơn vị theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các thương nhân:

Hỗ trợ tối đa không quá 0,17% kim ngạch xuất khẩu tính theo giá FOB tại Cảng Việt Nam hoặc các phương thức giao hàng tương đương thực thu trong năm, nếu kể cả khoản được Bộ Tài chính hỗ trợ (theo Thông tư 61/2001/TT-BTC ngày 1/8/2001) thì không vượt quá 70% mức chi thực tế hợp lý của thương nhân theo quy định tại điểm I.1, I.2, I.3 điều 4.

- Hỗ trợ không quá 0,03 % kim ngạch xuất khẩu tính theo giá FOB tại Cảng Việt Nam hoặc các phương thức giao hàng tương đương thực thu trong năm nhưng không được vượt quá 100% chi phí đầu tư ban đầu (kể cả khoản được Bộ Tài chính hỗ trợ) theo các nội dung chi phí quy định tại điểm I.4, I.5 điều 4.

- Các nhiệm vụ hỗ trợ xuất khẩu quy định tại mục I.1-I.6 điều 4: nếu không phát sinh kim ngạch xuất khẩu hoặc kim ngạch phát sinh quá thấp tùy theo từng trường hợp cụ thể, UBND tỉnh xem xét quyết định mức chi phí thanh toán cho thương nhân nhưng tối đa không vượt quá 70% chi phí thực tế hợp lý, hợp 1ệ của thương nhân chi phí cho nhiệm vụ được giao. Chế độ hỗ trợ này cũng áp dụng cho các doanh nghiệp du lịch được giao nhiệm vụ mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài nhằm khơi luồng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế và phát triển các tour du lịch quốc tế bằng đường hàng không.

IV. Hạch toán tiền hỗ trợ:

Toàn bộ các khoản hỗ trợ phát triển thị trường và xúc tiến thương mại quy định tại mục I điều 4 của Quyết định này đều hạch toán giảm chi phí kinh doanh. Trừ trường hợp chi phí trang thiết bị văn phòng tại điểm 5 mục I điều 4 nếu đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì hạch toán tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.