vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 1998 - 1999 như sau: — Quyết định 1570/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 10/09/1998 Hiệu lực 10/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1570/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 1998 - 1999 như sau:

  1. Ngành học mầm non:

                                       Nội thành                                     Ngoại thành:

Nhà trẻ:        40.000 - 60.000 đ/hs/tháng      30.000 - 50.000 đ/hs/tháng

Mẫu giáo:    35.000 - 55.000 đ/hs/tháng      15.000 - 25.000 đ/hs/tháng

- Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định các mức thu của từng trường trong khung quy định.

Hệ dân lập: Mức thu do ỦY ban Nhân dân quận, huyện, thị xã quy định cụ thể trong khung (nhà trẻ không quá 70.000 đồng, mẫu giáo không quá 55.000 đồng/học sinh/tháng).

2. Ngành học phổ thông:

a. Hệ công lập:

Tiểu học: Không thu học phí.

- Đối với các lớp học 2 buổi/ngày mức thu học phí không quá 25.000 đồng/học sinh/tháng.

- Đối với các lớp bán trú (có ăn ngủ trưa) mức thu học phí không quá 50.000 đồng/học sinh/tháng.

Trung học cơ sở:

  Nội thành: huyện ngoại thị:
Lớp 6: 10.000 đồng/học sinh/tháng 7.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 7: 15.000 đồng/học sinh/tháng 8.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 8: 17.000 đồng/học sinh/tháng 9.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 9: 19.000 đồng/học sinh/tháng 10.000 đồng/học sinh/ tháng

Phổ thông Trung học:

  Nội thành: huyện ngoại thị:
Lớp 10: 20.000 đồng/học sinh/tháng 12.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 11: 25.000 đồng/học sinh/tháng 15.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 12: 30.000 đồng/học sinh/tháng 18.000 đồng/học sinh/ tháng

b. Hệ bán công trong trường công lập và trường bán công:

  Nội thành: huyện ngoại thị:
Lớp 10: 35.000 đồng/học sinh/tháng 18.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 11: 40.000 đồng/học sinh/tháng 20.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 12: 45.000 đồng/học sinh/tháng 23.000 đồng/học sinh/ tháng

c. Tiền học phí học nghề tại các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp thu 7.000 đồng/học sinh/tháng theo tháng thực học.

d. Hệ dân lập:

Tiểu học: Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng.

Trung học cơ sở: Không quá 40.000 đồng/học sinh/tháng.

Phổ thông trung học:

- Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ dân lập.

- Không quá 70.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ tư thục.

e. Hệ bổ túc văn hóa:

- Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập.

- Các lớp thường:

  Nội thành: huyện ngoại thị:
Lớp 6: 8.000 đồng/học sinh/tháng 4.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 7: 10.000 đồng/học sinh/tháng 5.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 8: 12.000 đồng/học sinh/tháng 6.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 9: 14.000 đồng/học sinh/tháng 7.000 đồng/học sinh/ tháng

- Bổ túc trung học:

Lớp 10: 30.000 đồng/học sinh/tháng 15.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 11: 35.000 đồng/học sinh/tháng 18.000 đồng/học sinh/ tháng
Lớp 12: 40.000 đồng/học sinh/tháng 20.000 đồng/học sinh/ tháng

- Tất cả các cấp học đều thu 9 tháng trong 01 năm và thu làm 02 kỳ hoặc theo từng tháng học do Hiệu trưởng quy định cho phù hợp với tình hình địa phương. Riêng bổ túc văn hóa thu theo tháng thực học.

3. Ngành giáo dục chuyên nghiệp:

a. Hệ công lập:

- Các trường sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) không phải đóng học phí nhưng sinh viên cam kết sau khi ra trường phải tuân thủ sự phân công và điều động của Nhà nước.

- Các trường trung học chuyên nghiệp:

+ Trường Trung học dạy nghề nông nghiệp: 40.000 - 50.000 đồng/học sinh/tháng

+ Các trường khác: Từ 60.000 - 80.000 đồng/học sinh/tháng.

- Mức thu cụ thể do hiệu trưởng đề nghị và được Liên Sở: Giáo dục Đào tạo - Tài chính Vật giá duyệt trong khung quy định.

- Học phí thu trong 10 tháng chia làm nhiều kỳ trong năm học.

b. Hệ chính quy không tập trung:

- Hệ bồi dưỡng ngắn hạn: Căn cứ vào số thời gian học quy định mức thu cụ thể, đảm bảo chi phí đào tạo cần thiết.

Đối với hệ chính quy không tập trung (liên kết đào tạo) và đại học tại chức: Mức thu từ 120.000 - 150.000 đồng/học sinh/tháng.