Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1997. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Tổng cục, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã ký) Mai Liêm Trực |
BẢNG GIÁ TỐI ĐA
DỊCH VỤ LẮP ĐẶT ĐIỆN THOẠI, FACSIMILE THEO KHU VỰC (CỰ LY 300 MÉT)
(Kèm theo quyết định số 157 QĐ/KT-KH ngày 17/03/1997 của Tổng cục Bưu điện)
| Nhóm cước | Tỉnh, thành phố | Giá tối đa lắp đặt cho khách hàng trong nước (VNĐ) |
| I | Lai Châu, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Tây Ninh, Quảng Ngãi, Trà Vinh, Kiên Giang, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Bình, Sóc Trăng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Quảng Trị, Kon Tum, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Định, Ninh Thuận, Cà Mau, Bạc Liêu. | 700.000 |
| II | Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Giang, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh, Vĩnh Long, Long An, Lâm Đồng Đồng Tháp, Bình Phước. | 850.000 |
| III | Lạng Sơn, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Tiền Giang, Thanh Hoá, Bắc Ninh, Quảng Nam, Nghệ An, Cần Thơ, An Giang, Đắc Lắc | 1.000.000 |
| IV | Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Tây, Hoà Bình, Bến Tre, Thừa Thiên Huế | 1.100.000 |
| V | Đà Nẵng, Bình Dương | 1.200.000 |
| VI | Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh | 1.800.000 |
Ghi chú: - Cự ly 300 mét nói ở Điều 1 trong quyết định này được tính từ hộp cáp đến nơi đặt máy thuê bao
- Mức giá tối đa lắp đặt điện thoại, facsimile cho khách hàng người nước ngoài áp dụng thống nhất trong toàn quốc bằng giá tối đa như đối với khách hàng Việt Nam tại nhóm VI.