vanban.org

Điều 4. Thành phần hồ sơ gồm — Quyết định 157/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2010
Bình Dương Ban hành 29/06/2006 Hiệu lực 09/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 157/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành phần hồ sơ gồm

1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).

2- Bản sao các loại giấy tờ có liên quan .

 a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư  nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.

 b) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng. Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng, cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và GCN QSHNƠ, QSHCT-XD. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).

b1) Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có :

- Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư  hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.

b2) Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác). Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm:

- Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.

- Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất.

b3) Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo GCN QSHNƠ hoặc GCN QSHCT-XD của bên chuyển quyền sở hữu.

3- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng .

a) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên đất, hình dáng mặt bằng nhà ở. Trong trường hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.

Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu vực II, hoặc tổ đo vẽ thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện đối với khu vực I  ( xem phân loại khu vực ở Điều 12 của Quy định này ).

b)  Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng.

Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.