Điều 1.
1. Chia thôn An Xuân 3 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Xuân 3 và An Xuân 4:
a. Thôn An Xuân 3 (mới): gồm 106 hộ, 560 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thạch (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn An Xuân 4 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn An Xuân 1 (khu đất nông nghiệp).
b. Thôn An Xuân 4: gồm 84 hộ, 395 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thạch (suối Lạnh); phía Tây giáp xã Thành An (sông Ba); phía Nam giáp xã Cửu An; phía Bắc giáp thôn An Xuân 3 (khu đất nông nghiệp).
2. Chia thôn Tú Thủy 1 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Tú Thủy 1 và thôn Tú Thủy 3:
a. Thôn Tú Thủy 1: gồm 125 hộ, 560 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Pơ Nang và thôn Tú Thủy 3 (khu đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Nghĩa An (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 3 (đường đất); phía Bắc giáp xã Nghĩa An (huyện KBang).
b. Thôn Tú Thủy 3: gồm 159 hộ, 879 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Pơ Nang, làng Nhoi và làng Hòa Bình (đường đất); phía Tây giáp xã Nghĩa An (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 2 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 1 (đường đất).
3. Chia thôn Tú Thủy 2 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Tú Thủy 2 và thôn Tú Thủy 4:
a. Thôn Tú Thủy 2: gồm 114 hộ, 615 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Hòa Bình (đường Lâm nghiệp); phía Tây giáp xã Đăk HLơ (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 4 và thôn An Xuân 2 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 1 (khu đất nông nghiệp);
b. Thôn Tú Thuỷ 4: gồm 116 hộ, 614 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Xuân 2 (đường đất); phía Tây giáp xã Đăk HLơ (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Cửu Đạo 1 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 2 (khu đất nông nghiệp).
4. Chia thôn An Điền Bắc thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Điền Bắc 1 và thôn An Điền Bắc 2:
a. Thôn An Điền Bắc 1 (mới): gồm 156 hộ, 674 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Bắc 2 (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn An Điền Nam (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.
b. Thôn An Điền Bắc 2: gồm 72 hộ, 340 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn An Điền Bắc 1 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn An Điền Nam; phía Bắc giáp tỉnh Bình Định.
5. Chia thôn An Điền Nam thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Điền Nam 1 và thôn An Điền Nam 2:
a. Thôn An Điền Nam 1 (mới): gồm 223 hộ, 1.289 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Nam 2 (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Điền Bắc (khu đất nông nghiệp).
b. Thôn An Điền Nam 2: gồm 57 hộ, 262 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn An Điền Nam 1 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Điền Bắc.
6. Chia thôn An Bình thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Bình 1 và thôn An Bình 2:
a. Thôn An Bình 1 (mới): gồm 96 hộ, 494 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Bắc (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình 2 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.
b. Thôn An Bình 2: gồm 92 hộ, 442 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Bình 1 (khu đất nông nghiệp) và thôn Phước Bình (đường đất); phía Tây giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.
7. Chia thôn Phước Bình thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Phước Bình 1 và thôn Phước Bình 2:
a. Thôn Phước Bình 1 (mới): gồm 122 hộ, 574 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Nam (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình (đường đất và đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Bình (đường đất và đất nông nghiệp).
b. Thôn Phước Bình 2: gồm 153 hộ, 756 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Phước Bình 1 (khu đất nông nghiệp) và thôn Phước Bình (đường đất); phía Tây giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Bình (khu đất nông nghiệp).
8. Chia thôn Cửu Định thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Cửu Định và thôn An Định.
a. Thôn Cửu Định (mới): gồm 180 hộ, 880 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Bình và thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn An Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa); phía Bắc giáp xã Thành An và xã Tú An.
b. Thôn An Định: gồm 198 hộ, 952 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa).
9. Chia thôn Tân Lập thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 04 thôn là thôn Tân Lập 1, Tân Lập 2, Tân Lập 3 và Tân Lập 4.
a. Thôn Tân Lập 1: gồm 251 hộ, 1.083 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 2 (đường tránh An Khê và đường nông thôn); phía Tây giáp thôn Tân Lập 3 (đường tránh An Khê và đường mòn); phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp thôn Tân Lập 4 (đường tránh An Khê).
b. Thôn Tân Lập 2: gồm 243 hộ, 1.066 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Tân Lập 1 (đường tránh An Khê và đường nông thôn) và thôn Tân Lập 4 (rừng bạch đàn, đất nông nghiệp và đường tránh An Khê); phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp xã Cửu An.
c. Thôn Tân Lập 3: gồm 216 hộ, 1.039 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 1 (đường tránh An Khê và đường mòn); phía Tây giáp phường An Tân; phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp thôn Tân Lập 4 (đường nội đồng).
d. Thôn Tân Lập 4: gồm 151 hộ, 714 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 2 (đường mòn); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn Tân Lập 1, Tân Lập 3 (đường tránh An Khê và đường nội đồng); phía Bắc giáp xã Cửu An.
10. Chia thôn An Thượng thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 03 thôn là thôn An Thượng 1, An Thượng 2 và An Thượng 3.
a. Thôn An Thượng 1: gồm 125 hộ, 625 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng 2 (suối Đá Bàn và đất nông nghiệp); phía tây giáp xã Phú An - huyện Đak Pơ; phía Nam giáp xã Ya Hội và xã Phú An-huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp thôn Tân Lập (khu đất nông nghiệp).
b. Thôn An Thượng 2: gồm 233 hộ, 1.063 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng 3 (khu đất nông nghiệp, đường mòn và rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng 1 (khu đất nông nghiệp và suối Đá Bàn); phía Nam giáp xã Ya Hội-huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp xã Cửu An.
c. Thôn An Thượng 3: gồm 184 hộ, 934 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An (khu đất nông nghiệp, rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng 2 (khu đất nông nghiệp, đường mòn rừng bạch đàn); phía Nam giáp xã Ya Hội - huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp xã Cửu An.
11. Chia thôn Thượng An thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 03 thôn là thôn Thượng An 1, Thượng An 2 và Thượng An 3.
a. Thôn Thượng An 1: gồm 157 hộ, 824 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An 2 (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Nam giáp xã Ya Hội - huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp thôn Thượng An 3 (suối Ban Ngày).
b. Thôn Thượng An 2: gồm 123 hộ, 561 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn Thượng An 1 (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Nam giáp tỉnh Bình Định; phía Bắc giáp thôn Thượng An 3 (suối Ban Ngày và đất nông nghiệp).
c. Thôn Thượng An 3: gồm 238 hộ, 1.219 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An 2 (suối Ban Ngày và đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Thượng 3 (khu đất nông nghiệp và suối Ban Ngày); phía Nam giáp thôn Thượng An 1 (suối Ban Ngày); phía Bắc giáp xã Cửu An.