vanban.org

Điều 5. Phương pháp xác định mức tiền ký quỹ — Quyết định 157/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2014
Đà Nẵng Ban hành 15/09/2004 Hiệu lực 30/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 157/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương pháp xác định mức tiền ký quỹ

1. Trường hợp ký quỹ một lần:

Đối với những trường hợp có thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án khai thác về khai thác khoáng sản từ 3 (ba) năm trở xuống phải thực hiện ký quỹ một lần. Mức tiền ký quỹ bằng 100% (một trăm phần trăm) tổng dự toán chi phí phục hồi môi trường (không bao gồm khoản kinh phí dùng cho phương án công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý về mặt môi trường được tiến hành ngay trong quá trình khai thác của đơn vị) đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn.

2. Trường hợp ký quỹ nhiều lần:

2.1. Đối với những trường hợp có thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án khai thác khoáng sản trên 3 (ba) năm thì được phép ký quỹ nhiều lần.

2.2. Số tiền ký quỹ (ký hiệu là A) được xác định theo công thức sau:

A = Tg x Mcp
Tb

Trong đó:

A: Số tiền ký quỹ cho một tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản (đồng Việt Nam).

Tg: Thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (năm)

Tb: Thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án khai thác khoáng sản đã được cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn (năm).

Mcp: Tổng dự toán chi phí phục hồi môi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án khai thác khoáng sản đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn (đồng Việt Nam).

2.3. Số tiền ký quỹ lần đầu (ký hiệu là B) đối với từng trường hợp như sau:

2.3.1. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) trên 3 năm đến 10 năm thì mức ký quỹ lần đầu 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền ký quỹ (A) xác định theo công thức tại khoản 2.2. điều này.

2.3.2. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 10 năm đến dưới 20 năm thì mức ký quỹ lần đầu 20% (hai mươi phần trăm) số tiền ký quỹ (A) xác định theo công thức tại khoản 2.2. điều này.

2.3.3. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 20 năm trở lên thì mức ký quỹ lần đầu 15% (mười lăm phần trăm) số tiền ký quỹ (A) xác định theo công thức tại khoản 2.2. điều này.

2.4. Số tiền ký quỹ những lần sau (ký hiệu C) căn cứ vào số tiền phải ký quỹ còn lại và thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, tính theo công thức sau đây:

C = (A – B)
(Tg – 1)

Trong đó:

A: Số tiền ký quỹ

B: Số tiền ký quỹ lần đầu

C: Số tiền ký quỹ lần sau kế tiếp

Tg: Thời gian giấy phép khai thác

3. Trường hợp được gia hạn, bổ sung thời hạn khai thác:

3.1. Trường hợp nếu hoạt động khai thác khoáng sản trong khoảng thời gian được gia hạn, bổ sung thời hạn mà không gây tác động xấu tới môi trường và đã được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đồng ý thì không phải thực hiện việc ký quỹ nữa.

3.2. Trường hợp nếu hoạt động khai thác khoáng sản trong khoảng thời gian được gia hạn, bổ sung thời hạn mà gây tác động xấu đến môi trường thì phải thực hiện ký quỹ một lần theo tổng dự toán chi phí phục hồi môi trường do hoạt động khai thác được gia hạn, bổ sung gây ra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.