vanban.org

Điều 6. Cơ quan chủ trì soạn thảo — Quyết định 157/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2012 Thay thế: 04/2012/QĐ-UBND · 01/03/2012
Hà Nội Ban hành 21/11/2002 Hiệu lực 06/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố và dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình · 04/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 157/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của uỷ ban nhân dân và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân · 157/2002/QĐ-UB
11/03/201204/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/12/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 157/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan chủ trì soạn thảo

1. Uỷ ban nhân dân phân công cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định. Chỉ thị. Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về nội dung và tính khả thi của văn bản.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thành lập Tổ công tác soạn thảo văn bản. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản trực tiếp chỉ đạo Tổ công tác.

Tổ công tác soạn thảo văn bản có nhiệm vụ:

a) Tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan của Trung ương và địa phương:

b) Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng: Văn bản có liên quan của cơ quan Nhà nước cấp trên; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

c) Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến văn bản cần soạn thảo;

Chuẩn bị đề cương, biên soạn, chỉnh lý dự thảo và tờ trình;

Xác định các văn bản dự kiến bãi bỏ.