vanban.org

Điều 7. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau: — Quyết định 1564/2001/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2010
Bộ Tư pháp Ban hành 18/12/2001 Hiệu lực 01/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1564/2001/QĐ-BTP › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau:

1 - Đối với Bộ trưởng: mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và không quá 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;

2 - Đối với Thứ trưởng: mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và không quá 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;

3 - Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 3, 4 Điều 5 của Quy chế này: mức thanh toán không quá 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và không quá 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

Mức thanh toán trên được tính và thanh toán theo hàng tháng, không được bù trừ giữa các tháng trong năm. Trường hợp đặc biệt, cán bộ, công chức quy định tại Điều 5 của Quy chế này được Bộ trưởng quyết định bằng văn bản giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm, phòng chống bão lũ, khắc phục thiên tai thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán cước phí điện thoại theo thực tế đã sử dụng trên cơ sở hoá đơn thanh toán của bưu điện. Thời gian được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại tính từ khi nhận quyết định giao nhiệm vụ (tính từ đầu tháng) đến khi hoàn thành nhiệm vụ (tính đến hết tháng).

Cán bộ, công chức sử dụng ngoài mức cước phí điện thoại quy định trên đây phải tự thanh toán số tiền vượt trội.