Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố, Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành.
Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố, Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại Điều 3; Điều 4 Chương II của Quy định này và đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Năng lực công tác và thời gian công tác:
a) Có khả năng khảo sát, đánh giá, đề xuất, xây dựng kế hoạch Thanh tra cụ thể hóa việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, đơn vị.
b) Có năng lực chủ trì tham mưu, tổng hợp, đánh giá, sơ kết, tổng kết các chuyên đề Thanh tra diện rộng và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn.
c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của Đoàn Thanh tra diện rộng, có qui mô lớn, nhiều tình tiết phức tạp; tham mưu, đề xuất với lãnh đạo của cấp mình, ngành mình kết luận, quyết định giải quyết những nội dung liên quan đến hoạt động, lĩnh vực của ngành Thanh tra.
d) Có năng lực quản lý, điều hành, khả năng quy tụ, đoàn kết thống nhất phát huy tính năng động cán bộ, công chức, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu liên quan đến thực hiện nhiệm vụ được giao.
e) Có ít nhất 05 năm (đủ 60 tháng) kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thanh tra; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố, Phó Chánh Thanh tra các quận, huyện, sở, ngành ít nhất từ 01 năm trở lên đối với công chức làm công tác thanh tra tại Thanh tra thành phố, thanh tra các quận, huyện, sở ngành.
2. Đối với chức danh Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành thành phố phải có văn bản xin ý kiến của Chánh Thanh tra thành phố trước khi ra quyết định bổ nhiệm Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành.