vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn giám sát — Quyết định 1562/1999/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2008 Thay thế: 22/2008/QĐ-BGTVT · 20/10/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/06/1999 Hiệu lực 14/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 1562/1999/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành Giao Thông Vận Tải · 1562/1999/QĐ-BGTVT
04/11/200822/2008/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 14/07/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1562/1999/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn giám sát

Tổ chức tư vấn giám sát thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ký trong Hợp đồng với Chủ đầu tư và thay mặt Chủ đầu tư quản lý chất lượng, tiến độ, giá thành xây dựng công trình. Cụ thể là: .

4.1. Quản lý chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu, chủ yếu, đồng thời là trách nhiệm cao nhất của TVGS.

1 . Kiểm tra đồ án thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường; đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp thực tế.

2. Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công trình chủ đầu tư phê duyệt.

3. Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt. trong hồ sơ thầu; các quy trình, quy phạm, tiều chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công:

a) Kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng máy móc thiết bị (đặc biệt những thiết bị chủ yếu phải có đủ), nhân lực, vật liệu của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu;

b) Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu tại các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện. Không được cho lấy vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng mà chưa có xác nhận kiểm tra bằng văn bản;

c) Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm tại hiện trường của nhà thầu theo quy định trong đơn mời thầu và chỉ cho phép nhà thầu thi công khi có đủ các thiết bị thí nghiệm, mọi trách nhiệm thuộc về nhà thầu và kỹ sư thí nghiệm.

d) Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng xây dựng công trình với nhà thầu xây lắp (tim, cốt, các mốc định vị công trình...) và công tác chuẩn bị trên công trường của nhà thầu.

e) Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu xây lắp và năng lực chuyên môn của thí nghiệm viên, chỉ đạo nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm lưu, giữ các mẫu đối chứng, giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm.

f) Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình, nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công.

g) Kiểm tra, lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến hiện trường.

h) Phát hiện các sai sót, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bản hoặc lập hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc xử lý theo ủy quyền.

4. Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu.

4.2. Quản lý tién độ thi công .

1 Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ. Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công công trình.

2. Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường; tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Kiên quyết không cho thi công khi nhà thầu không tuân thủ thiết kế công nghệ thi công.

3. Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu tư.

4. Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho chủ đầu tư các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng.

5. Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo nhà thầu xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư. Chỉ đạo nhà thầu lập hồ sơ hoàn công theo quy định của Bộ GTVT.

6. TVGS có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu những kết quả giám sát của mình, về nội dung các công việc liên quan đến nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước và của Bộ GTVT.

4.3. Quản lý giá thành

1. Xác nhận những khối lượng đạt chất lượng được thanh toán vào chứng chỉ gốc, chứng chỉ gốc là chứng chỉ nghiệm thu khối lượng phải đảm bảo sự chuẩn xác, có chữ ký cửa các TVGS trên cơ sở khối lượng thiết kế được duyệt. Chủ đầu tư không có quyền bác bỏ hoặc không thanh toán cho nhà thầu đối với các chứng chỉ này. Đối với khối lượng phát sinh ngoài đơn thầu, đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời cho chủ đầu tư;

2. Theo dõi, tổng hợp các vấn đề liên quan đến trượt giá, để làm cơ sở cho chủ đầu tư điều chỉnh dự toán. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm giá thành cho chủ đầu tư;

3. Kiểm tra, xác nhận đơn giá, định mức trong biểu thanh toán để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu. Đối với khối lượng phát sinh ngoài khối lượng thiết kế được duyệt phải có sự thống nhất của chủ đầu tư trên cơ sở thiết kế tính toán khối lượng thi công, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận.