vanban.org

Điều 13. Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay: — Quyết định 156/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 02/08/2017
Hồ Chí Minh Ban hành 27/10/2006 Hiệu lực 06/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Về tổ chức lại "Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố thành "Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi đế thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố" · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND Về thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố · 156/2006/QĐ-UBND
12/08/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 156/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay:

1. Mức vốn vay:

a) Mỗi lao động được vay vốn không quá 10 triệu đồng; mỗi hộ không quá 30 triệu đồng.

b) Riêng trường hợp đối tượng vay vốn để đi xuất khẩu lao động thì được vay không quá 50 triệu đồng/hộ.

2. Thời hạn vay vốn: phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn, cụ thể:

a) Các dự án vay ngắn hạn (dịch vụ, buôn bán): thời hạn tối đa không quá 24 tháng.

b) Các dự án vay trung hạn (chăn nuôi, trồng trọt): thời hạn vay vốn tối đa không quá 36 tháng.

c) Các trường hợp vay vốn đi xuất khẩu lao động: thời hạn cho vay tối đa 36 tháng.

3. Lãi suất cho vay ưu đãi là 2%/năm (0,17%/tháng; một tháng tính tròn 30 ngày).