vanban.org

Điều 11. Quy định đối với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 155/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2026
Ninh Bình Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 155/2025/QĐ-UBND
03/07/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 155/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định đối với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm:

a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý khu đô thị, trưởng thôn, xóm thực hiện rà soát, thống kê và hướng dẫn kê khai giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch và lập dự toán kế hoạch thu tiền dịch vụ hằng năm. Công bố rộng rãi thông tin về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến đường thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không phân loại đúng quy định.

c) Quản lý, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; trang bị đầy đủ phương tiện thu gom, vận chuyển đảm bảo phù hợp với các loại CTRSH sau phân loại theo quy định; vận chuyển CTRSH theo đúng tuyến đường, thời gian quy định; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu thu gom, vận chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, giám sát; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý CTRSH, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương xử lý theo quy định.

d) Báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) về tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH của cơ sở được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

đ) Trang bị một số thiết bị phục vụ việc giám sát trực tuyến, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước như thiết bị giám sát hành trình, camera, datalogger, cân điện tử có kết nối với datalogger, các thiết bị mạng để truyền dữ liệu về cơ quan quản lý.

e) Chấp hành Quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý CTRSH theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Được nhà nước thanh toán kinh phí thu gom, vận chuyển theo giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển CTRSH với chính quyền địa phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.

b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành.

c) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn; không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.