vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đến năm 2010 (dưới đây gọi tắt là ký túc xá sinh viên) với những nội dung chính như sau: — Quyết định 155/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 23/06/2005 Hiệu lực 18/07/2005 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 155/2005/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đến năm 2010 (dưới đây gọi tắt là ký túc xá sinh viên) với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu của đề án: phấn đấu đến cuối năm 2010 bảo đảm chỗ ở cho khoảng 60% tổng số sinh viên hệ dài hạn tập trung có nhu cầu ở nội trú của các trường đại học và cao đẳng, với diện tích chỗ ở và sinh hoạt bình quân khoảng 3 m2/1 sinh viên.

2. Cơ quan quản lý đề án: Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cơ quan thực hiện đề án: các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học và cao đẳng; các trường đại học và cao đẳng.

4. Định hướng phát triển:

a) Xây dựng ký túc xá sinh viên đảm bảo có đầy đủ các điều kiện cần thiết đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên.

Quy mô và địa điểm xây dựng ký túc xá sinh viên phù hợp với quy hoạch phát triển của từng trường, với quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt.

b) Chủ đầu tư xây dựng, quản lý ký túc xá bao gồm:

- Nhà trường.

- Doanh nghiệp, tư nhân.

Khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia xây dựng, quản lý ký túc xá sinh viên.

c) Ngân sách hỗ trợ của nhà nước tập trung chủ yếu cho việc xây dựng ký túc xá sinh viên các trường sư phạm, các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn (Tây Nguyên, miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long).

d) Quy hoạch xây dựng các ký túc xá sinh viên phải đồng bộ, có chỗ ăn ở, học tập, thể thao, vui chơi giải trí nhằm tạo môi trường văn hoá giáo dục lành mạnh.

đ) Tăng cường công tác quản lý các ký túc xá sinh viên.

5. Quy mô xây dựng và nguồn vốn thực hiện đề án:

a) Quy mô xây dựng: tổng diện tích ký túc xá sinh viên cần xây dựng mới khoảng 970.000 m2; diện tích ký túc xá sinh viên cần cải tạo nâng cấp khoảng 730.000 m2.

Tổng mức vốn đầu tư khoảng: 3.500 tỷ đồng

Trong đó:

­- Vốn cải tạo nâng cấp các ký túc xá hiện có: 640 tỷ đồng

- Vốn xây dựng ký túc xá mới: 1.960 tỷ đồng

- Các công trình phúc lợi, dịch vụ như căng tin, 900 tỷ đồng câu lạc bộ, cơ sở hạ tầng v.v...:

b) Nguồn vốn đầu tư bao gồm:

- Ngân sách nhà nước.

- Đầu tư của các địa phương.

- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở.

- Đầu tư của các doanh nghiệp, của tư nhân.

- Kinh phí từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu của nhà trường.

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế.

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

6. Cơ chế cân đối vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án:

- Ngân sách nhà nước (gồm nguồn kinh phí chương trình mục tiêu và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) bảo đảm từ 40% đến 50%, được phân bổ cho Đề án trong kế hoạch hàng năm của Nhà nước.

- Ngân sách trung ương bố trí vốn đầu tư hoặc hỗ trợ cho các dự án thuộc các trường đại học, cao đẳng do Bộ, ngành trung ương quản lý.

- Ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư cho các dự án thuộc các trường đại học, cao đẳng do địa phương quản lý.

7. Thời gian thực hiện: từ 2005 đến 2010.

- Từ năm 2005 đến 2007: tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng các ký túc xá sinh viên các trường đại học trọng điểm, các trường đại học khu vực, các trường sư phạm; các trường đại học, cao đẳng ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long).

- Từ năm 2008 đến 2010: tiếp tục xây dựng ký túc xá sinh viên các trường đại học, cao đẳng còn lại trong Đề án.

8. Phương thức thực hiện đề án: thực hiện theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.