vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang: — Quyết định 155/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2009
Hậu Giang Ban hành 17/09/2004 Hiệu lực 17/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 155/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 155/2004/QĐ-UB
20/02/200903/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 155/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang:

1. Nhiệm vụ:

1.1 Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, dự án về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án đã được duyệt trong phạm vi địa bàn tỉnh.

1.2 Tổ chức tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ theo chương trình, dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

1.3 Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, chất lượng nước, các công trình phục vụ vệ sinh môi trường nông thôn.

1.4 Tổ chức thi công các loại hình công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

1.5 Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác các trạm cấp nước tập trung ở các huyện, thị xã, thị trấn; phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị xã; UBND phường, xã, thị trấn và các đoàn thể địa phương tổ chức mạng lưới duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các công trình và hướng dẫn người sử dụng vận hành, sửa chữa khi cần thiết; bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ chuyên trách và nhân dân về nghiệp vụ, kỹ thuật trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

1.6 Ngoài việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, Trung tâm được thực hiện các công tác khác như: lắp đặt các đường ống phụ tải, nhánh rẽ, đồng hồ nước cho các hộ dân và tổ chức sử dụng nước; khoan thăm dò, khoan khai thác nước ngầm, thi công các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để tận dụng năng lực của đơn vị nhưng phải đảm bảo điều kiện không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được Nhà nước giao.

1.7 Tổ chức điều tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

1.8 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.

1.9 Ngoài ra, Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang và cơ quan cấp trên.

2. Quyền hạn:

2.1 Trung tâm được phép quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để lập dự án nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, tài trợ cho lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

2.2 Tham gia thực hiện, phối hợp thực hiện chương trình, dự án cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn do UNICEF, Ngân hàng Thế giới và các tổ chức quốc tế khác tài trợ với các chương trình kinh tế - xã hội ở địa phương.

2.3 Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, lựa chọn các giải pháp kỹ thuật cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp để áp dụng và phổ biến rộng rãi cho từng địa bàn nông thôn.

2.4 Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác truyền thông về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

2.5 Thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh chủ động phối hợp với các ngành hữu quan, đề xuất xây dựng các chính sách, cơ chế hoạt động phù hợp với đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm đạt mục tiêu và hiệu quả cao nhất về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

2.6 Được phép thu tiền sử dụng nước theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh để trang trải kinh phí hoạt động, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn, đảm bảo các công trình hoạt động bền vững, phục vụ ngày càng tốt hơn đời sống nhân dân các huyện và thị xã.