vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp — Quyết định 154/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 154/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 154/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 154/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp

1. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389/ĐT, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐT

a) Ban Chỉ đạo 389/ĐT

Chỉ đạo việc tổ chức các quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành tỉnh, địa phương trong hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả những quy định tại Điều 3 Quy chế này.

b) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐT

Là cơ quan tham mưu giúp lãnh đạo Ban và Ban Chỉ đạo 389/ĐT chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và điều phối lực lượng phối hợp giữa các sở, ngành Tỉnh, các cơ quan chức năng và địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi toàn tỉnh. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo 389/ĐT kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công.

b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.

c) Đề nghị các sở, ngành và địa phương cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách; tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo Ban Chỉ đạo 389/ĐT và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.

d) Tham mưu báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.

đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành; trường hợp khẩn cấp có yêu cầu, các cơ quan có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Trách nhiệm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổ chức, điều hành hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình.

b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thực hiện; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan thuộc địa phương mình.

c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời gửi Ban Chỉ đạo 389/ĐT theo quy định.

d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban Chỉ đạo 389/ĐT, các sở, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình.

đ) Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành ở địa phương.

e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường tổ chức vận động nhân dân không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại, kịp thời phát hiện, tố giác hành vi vi phạm tại Quy chế này gắn với việc vận động xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa.

g) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.