Điều 10.- Nguyên tắc và điều kiện để xem xét đồng tài trợ, việc xác định đối tượng đồng tài trợ, thời hạn đồng tài trợ và lãi suất cho vay hay phí bảo lãnh, các điều kiện về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thực hiện theo các thể lệ và quy định hiện hành về tín dụng và về bảo lãnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy chế này. — Quyết định 154/1998/QĐ-NHNN14
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2002
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 154/1998/QĐ-NHNN14 › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; mọi quy định trái với nội dung Quy chế này đều được bãi bỏ.
Điều 3
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Các hình thức đồng tài trợ trong quy chế này được hiểu là:
Điều 4. - Việc đồng tài trợ được áp dụng trong những trường hợp:
Điều 5. - Các TCTD được tham gia hoặc tổ chức hợp đồng tài trợ bao gồm:
Điều 6. - Phạm vi đồng tài trợ:
Điều 7. - Các bên trong quan hệ đồng tài trợ:
Điều 8. - Nguồn vốn đồng tài trợ:
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. - Đề xuất đồng tài trợ cho một dự án:
Điều 13. - Phối hợp thực hiện đồng tài trợ:
Điều 14. - Hợp đồng đồng tài trợ
Điều 15. - Hợp đồng tín dụng (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) giữa bên đồng tài trợ với bên nhận tài trợ:
Điều 16. - Thu hồi vốn (gốc và lãi) tài trợ (gồm cả trường hợp các TCTD phải cho vay bắt buộc khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp):
Điều 17. - Gia hạn nợ, giảm lãi, giảm phí đồng tài trợ:
Điều 18. - Trách nhiệm cung cấp mọi thông tin cần thiết liên quan đến quá trình đồng tài trợ của các bên trong quan hệ đồng tài trợ:
Điều 19
Điều 20
Điều 21. - Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy