Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. — Quyết định 1537/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 22/06/2012
Thay thế: 03/2012/QĐ-UBND · 12/06/2012
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
22/06/201203/2012/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
19/08/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1537/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các hoạt động và đo đạc bản đồ chuyên ngành đều phải sử dụng thống nhất
Điều 4. Cơ quan Nhà nước về đo đạc và bản đồ
Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 7. Công nghệ lập bản đồ.
Điều 8. Cơ sở pháp lý của hoạt động đo đạc và bản đồ
Chương II — ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 9. Các hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin cấp giấy phép và đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 10. Điều kiện đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 11. Thủ tục đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 14. Thủ tục bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 15. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, khi giấy phép hết thời gian quy định tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 16. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 17. Xóa đăng ký, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 18. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp giấy phép, đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ, báo cáo định kỳ hàng năm.
Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC DÙNG VÀO QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Điều 19. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án, phương án đo đạc và bản đồ, dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ.
Điều 20. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật trong dự án, phương án đo đạc và bản đồ
Điều 21. Lựa chọn đơn vị thi công
Điều 22. Trình tự kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm của các cấp.
Điều 23. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ
Điều 24. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Chương IV — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ công trình xây dựng đo đạc và bản đồ.
Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ công trình và dấu mốc đo đạc.
Điều 27. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ
Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc và bản đồ.
Điều 29. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc
Điều 30. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc bản đồ.
Điều 31. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
Điều 32. Quy định sử dụng các loại bản đồ được lập trước đây
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 34. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy