Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ thẩm định giá, như sau:
1. Đối tượng nộp tiền giá dịch vụ thẩm định giá: Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
2. Mức giá dịch vụ thẩm định giá:
| Trị giá tài sản thẩm định giá | Mức thu |
| Dưới 200 triệu đồng | 0,5% |
| Từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 0,4% |
| Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng | 0,3% |
| Từ 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 0,2% |
| Trên 10 tỷ đồng | 0,1% |
- Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá cho mỗi hợp đồng tối thiểu là 200.000 đồng/lần.
- Trường hợp đặc biệt, tuỳ theo tính chất phức tạp của công việc thẩm định, đơn vị thẩm định giá có thể thoả thuận với khách hàng mức thu cao hơn nhưng không được vượt quá 10% mức giá quy định trên.
- Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 50 % mức giá quy định trên.
3. Tổ chức thu và quản lý sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá:
- Tổ chức thu: Đơn vị thẩm định giá tổ chức thu tiền dịch vụ thẩm định giá và xuất hoá đơn, hạch toán sổ sách theo đúng quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
- Quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá: Sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, đơn vị thẩm định giá được sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá để bù đắp chi phí của đơn vị theo quy định.