ĐIỀU 8 : Người thực hiện việc lập hồ sơ khoa học các di sản văn hoá phi vật thể có trình độ đại học chuyên ngành Bảo tồn - Bảo tàng hoặc tương đương và được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về di sản văn hoá phi vật thể:
- Tiếng nói, chữ viết;
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại điều 747 của Bộ Luật Dân sự về các loại hình tác phẩm được bảo hộ có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học;
- Ngữ văn truyền miệng, gồm: thần thoại, tục ngữ, ngạn ngữ, thành ngữ, câu đố, ngụ ngôn, ca dao, truyện thơ dân gian, sử thi, trường ca, văn tế, lời khấn và các hình thức ngữ văn truyền miệng khác;
- Diễn xướng dân gian, gồm: âm nhạc, múa, sân khấu, trò nhại, giả trang, diễn thời trang, diễn người đẹp, hát đối, trò chơi và các hình thức diễn xướng dân gian khác;
- Lối sống, nếp sống thể hiện qua khôn phép ứng xử, đối nhân, xử thế; luật tục, hương ước, chuẩn mực đạo đức, nghi lễ trong ứng xử với tổ tiên, với ông bà, cha mẹ, với thiên nhiên; ma chay, cưới xin, lễ đặt tên, hành động và lời chào mời và các phong tục tập quán khác;
- Lễ hội truyền thống bao gồm lễ hội có nội dung đề cao tinh thần yêu nước, yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc, truyền thống chống ngoại xăm, tôn vinh các vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, ca ngợi tinh thần cần cù lao động sáng tạo của nhân dân, đề cao lòng nhân ái, khát vọng tự do, hạnh phúc, tinh thần đoàn kết cộng đồng;
- Nghề thủ công truyền thống;
- Tri thức văn hoá dân gian bao gồm tri thức về y - dược học cổ truyền, về văn hoá ẩm thực, về thiên nhiên và kinh nghiệm sản xuất, về binh pháp, về kinh nghiệm sáng tác văn nghệ (học thuật), về trang phục truyền thống, về đất, nước, thời tiết, khí hậu, tài nguyên, về sông, biển, núi rừng và các tri thức dân gian khác.