Điều 11. Thẩm định, thẩm tra và quyết định cho phép đầu tư
1. Sau khi được giao làm chủ đầu tư, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định, thẩm tra làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
a. Đối với các dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha đất trở lên hoặc các dự án nhóm A: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, xin ý kiến của các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Thời gian thẩm định, tổng hợp báo cáo không quá 60 ngày làm việc.
b. Đối với các dự án còn lại, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, thẩm tra lấy ý kiến các Sở, Ngành Thành phố có liên quan, tổng hợp báo cáo và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án không sử dụng vốn ngân sách. Thời gian thẩm định, thẩm tra không quá 45 ngày làm việc. Thời gian xem xét, quyết định đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 20 ngày làm việc.
Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, thẩm định và ra quyết định đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. Quyết định đầu tư của Dự án phải tuân thủ các nội dung trong Quyết định cho phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Hình thức văn bản cho phép đầu tư được thể hiện bằng Quyết định và Giấy chứng nhận đầu tư với đầy đủ nội dung đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật.