QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 1999. _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích số 09/HĐNN ngày 22 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội thành phố tại tờ trình số 313/TT-LĐTBXH ngày 05 tháng 3 năm 1999 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay giao chỉ tiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ nghĩa vụ lao động công ích của thành phố năm 1999 theo Biểu đính kèm.
Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích của mỗi người là 10 ngày/năm.
Điều 2. - Quy định mức đóng tiền thay công trực tiếp năm 1999 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động công ích cư trú tại thành phố như sau :
- Khu vực nội thành : 5.000 đồng/ngày công.
- Khu vực ngoại thành và các quận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức : 3.000 đồng/ngày công.
Giao cho Sở Tài chính-Vật giá thành phố in, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích cho phường-xã, thị trấn.
Điều 3.- Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22/11/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều 1 Nghị định số 56/HĐBT ngày 30/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
I. - Những người sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm :
1. Quân nhân, kể cả công nhân Quốc phòng, Công an nhân dân.
2. Thương binh, bệnh binh.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã đăng ký vào ngạch dự bị.
4. Bố, vợ hoặc chồng liệt sĩ.
5. Người tàn tật, người mất sức lao động.
6. Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích :
- Đại đức, Hòa thượng, Thượng tọa (đối với đạo Phật).
- Linh mục, Giám mục hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với đạo Thiên chúa giáo).
- Giảng sư, Mục sư (đối với đạo Tin lành).
II.- Những người sau đây được tạm miễn tham gia lao động công ích :
1. Người ốm đau đang điều trị, điều dưỡng.
2. Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng.
3. Người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.
4. Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.
5. Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 03 (ba) năm, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.
6. Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ kiểm tra sẵn sàng chiến đấu do Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn điều động thì số ngày làm nhiệm vụ được trừ vào số ngày công lao động công ích.
7. Bố hoặc vợ của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn chứng nhận.
8. Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ về địa phương, cứ mỗi năm phục vụ trong thanh niên xung phong được miễn lao động công ích 01 năm.
9. Những người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ 01 (một) năm trở lên.
10. Những người trong các hộ được quận-huyện, phường-xã, thị trấn công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo.
Điều 4. - Quỹ tiền công nghĩa vụ lao động công ích năm 1999 được phân phối sử dụng :
a) Trích 5% tổng quỹ công quy thành tiền để chi cho công tác tổ chức quản lý huy động nghĩa vụ lao động công ích và được phân bố như sau :
- 3% cho tổ dân phố, tổ nhân dân.
- 2% cho phường-xã, thị trấn, khu phố, ấp.
b) Quỹ tiền công còn lại (sau khi trừ 5%) được đễ lại cho phường-xã, thị trấn sử dụng vào mục đích xây dựng, sửa chữa kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng tại địa phương.