vanban.org

Điều 1. - Những đối tượng được miễn, tạm miễn, giảm ngày công lao động nghĩa vụ công ích hàng năm theo các điều 10, 11, 12, của Pháp lệnh được quy ước cụ thể như sau: — Nghị định 56/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2001 Thay thế: 81/2000/NĐ-CP · 29/12/2000
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 30/05/1989 Hiệu lực 30/05/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 81/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích · 81/2000/NĐ-CP
Nghị định số 56/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích 1989 · 56/HĐBT
13/01/200181/2000/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/05/1989Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 56/HĐBT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. - Những đối tượng được miễn, tạm miễn, giảm ngày công lao động nghĩa vụ công ích hàng năm theo các điều 10, 11, 12, của Pháp lệnh được quy ước cụ thể như sau:

1. Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm:

- Đại đức, Hoà thượng, Thượng toạ (đối với đạo phật).

- Linh mục, giám mục, hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với thiên chúa

giáo).

- Giảng sư, mục sư (đối với đạo tin lành).

2. Người đi lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ một năm trở lên, được tạm miễn làm nghĩa vụ lao động công ích trong thời gian lao động, học tập, công tác ở nước ngoài.

3. Quân nhân dự bị, dân quân tự vệ làm nhiệm vụ kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, trực chiến hoặc truy bắt biệt kích, thám báo, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, gọi tắt là huyện (đối với vùng biên giới, hải đảo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, hoặc đơn vị hành chính tương đương gọi tắt là xã) trở lên điều động thì số ngày làm nhiệm vụ nói trên được trừ vào số ngày công lao động công ích ghi trong lệnh huy động đối với bản thân quân nhân dự bị, dân quân tự vệ đó.