vanban.org

Điều 3. Mức thu thủy lợi phí. — Quyết định 1522/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2005
Hà Nam Ban hành 24/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 1522/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng TLP thực hiện thống nhất trên điạ bàn tỉnh Hà Nam · 1522/2002/QĐ-UB
01/01/20051523/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 24/12/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1522/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu thủy lợi phí.

1. Diện tích thu thủy lợi phí tính theo diện tích phục vụ đã được ký kết hợp đồng và kết quả nghiệm thu.

2. Năng suất tính thu Thủy lợi phí.

Lấy năng suất lúa thống kê bình quân 5 năm (từ 1995-1999) của các huyện, thị làm năng suất tính thu thuỷ lợi phí chung cho tất cả các HTX nông nghiệp, hộ dùng nước trong địa bàn huyện, thị xã.

Năng suất thống kê tính bình quân 5 năm (1995-1999) của các huyện như sau:

- Huyện Kim Bảng     =         90,67tạ/ha/năm

- Huyện Duy Tiên            =   97,84tạ/ha.

- Huyện Bình Lục            =   90,85tạ/ha.

- Thị Xã Phủ Lý     =   82,12tạ/ha.

- Huyện Thanh Liêm =          83,36ta/ha.

- Huyện Lý Nhân             =   93,52tạ/ha.

Năng suất tính thu thủy lợi phí vụ chiêm xuân được tính bằng 60%, vụ mùa được tính bằng 40% của năng suất cả năm.

3. Đối tượng và tỷ lệ thu

a. Đối với cây lúa: Thủy lợi phí được thu theo mức trung bình của Nghị định 112/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ là tỷ lệ % của năng suất cây trồng bình quân tại điểm 2 điều này cho từng biện pháp công trình cụ thể như sau.

Biện pháp công trình               Vụ chiêm xuân                    Vụ mùa

- Tưới tiêu Chủ động                                6,5 %                               5,5 %      

- Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần thì thu bằng 75% của mức tưới tiêu chủ động.

- Trường hợp tạo nguồn nước tưới hoặc mở đường tiêu (gọi chung là tạo nguồn tưới tiêu) thì lấy = 60% của mức tưới tiêu chủ động.

b. Đối với những diện tích trồng rau màu (ngắn ngày) kể cả cây vụ đông và cây công nghiệp, cây ăn quả: Thu bằng 40% của mức thu tưới tiêu chủ động đối với cây lúa.  

c. Đối với diện tích mạ: Mức thu bằng 20% so với mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa. Sau vụ gieo mạ, gieo trồng cây gì thì thu theo mức của cây trồng đó.

d. Đối với diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất lúa sang sản xuất đa canh: Theo mức độ phục vụ tưới tiêu chủ động hay tạo nguồn mà xác định mức thu như đối với cây lúa.

e. Đối với diện tích ao, hồ, đầm chuyên nuôi trồng thuỷ sản và nuôi trồng thuỷ sản trên hệ thống công trình thuỷ nông: Thu 10 kg/ha/năm.

h. Đối với vận tải thuỷ qua các cống, âu của hệ thống thuỷ nông:

- Mức thu một chuyến căn cứ vào tải trong của phương tiện thu bằng tiền tương đương với thóc, quy định cụ thể như sau:

Tải trong 1 phương tiện (tấn) Mức thu
< 5 2 kg thóc/1 lần  phương tiện đi qua
5 - 15 0,4 kg/tấn phương tiện đi qua
16 - 35 0,5 kg/tấn phương tiện đi qua
36 - 50 0,6 kg thóc/tấn phương tiện đi qua
> 50 30 kg/lần phương tiện đi qua

Nếu chủ phương tiện đăng ký không đúng trong tải thì chủ cống, âu được quyền kiểm tra xác định mức trọng tải thực tế.