vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ — Quyết định 152/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cà Mau Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 11/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 152/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ

1. Cấp tỉnh

a) Kinh phí dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

b) Kinh phí từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề xuất của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cấp xã

a) Kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

b) Kinh phí từ 200 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.