vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành — Quyết định 151/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 05/09/2025 Hiệu lực 05/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 151/2025/QĐ-UBND
05/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2563/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2563/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 151/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ngành theo quy định của pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến của hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

2. Có ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở, ban, ngành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết các thủ tục về hội quy định tại Điều 10 Quy định này; hướng dẫn, tạo điều kiện để hội tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường.

3. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội tham gia các hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành; hướng dẫn hội tham gia chương trình dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, cung cấp dịch vụ công, đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội (nếu có) và quản lý chặt chẽ các tổ chức này theo quy định của pháp luật.

4. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Quy định này trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội (trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định không yêu cầu thủ tục thành lập, chỉ cần thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động là có thể hình thành tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội và được phép hoạt động).

5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với hội, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội; Xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có) liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của sở, ngành theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra hoạt động của hội thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước, trong đó bao gồm các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội do Sở, ngành cấp phép; xử lý, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của sở, ngành và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc sở, ngành liên quan đến hội theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

8. Phối hợp với hội và các cơ quan có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội và phù hợp với chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt động.

9. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo gửi Sở Nội vụ về tình hình hoạt động của hội thuộc sự quản lý chuyên ngành về lĩnh vực hoạt động chính của hội.

10. Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về hội hoạt động trong phạm vi thành phố.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.