vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội và Giám đốc Học viện Tư pháp — Quyết định 1503/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/03/2019
Bộ Tư pháp Ban hành 19/06/2013 Hiệu lực 19/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1503/QĐ-BTP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội và Giám đốc Học viện Tư pháp

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Học viện Tư pháp, được phân cấp quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức của đơn vị như sau:

1. Về nhân sự quản lý:

Quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này đối với viên chức từ chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Phòng trở xuống, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thứ trưởng.

2. Về số lượng người làm việc:

Quyết định số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp do Bộ trưởng quyết định).

3. Về tuyển dụng, tiếp nhận viên chức:

a) Quyết định việc tuyển dụng viên chức của đơn vị;

b) Ký hợp đồng làm việc; cử người hướng dẫn tập sự cho người được tuyển dụng; tiếp nhận viên chức về công tác tại đơn vị.

4. Về chuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

a) Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp ở hạng II đối với viên chức của đơn vị;

b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức của đơn vị theo kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt; bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng đã được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt.

5. Về đánh giá công chức, viên chức:

a) Đánh giá công chức, viên chức hàng năm đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trở xuống;

b) Đánh giá công chức, viên chức của đơn vị trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.

6. Về cử công chức, viên chức tham gia công tác ở trong nước:

Quyết định cử công chức, viên chức của đơn vị tham gia công tác ở trong nước khi cơ quan ngoài Bộ đề nghị đơn vị cử người tham gia.

7. Về thực hiện chế độ, chính sách:

Quyết định cho nghỉ phép hàng năm; thông báo, quyết định cho nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức từ chức danh lãnh đạo cấp Phòng của đơn vị trở xuống.

8. Về quản lý cán bộ hợp đồng lao động:

Quyết định cơ cấu, số lượng; ký, thay đổi, chấm dứt hợp đồng đối với một số loại công việc của đơn vị theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

9. Về báo cáo, thống kê:

Báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.