vanban.org

Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ưỷ ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 15/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 15/05/2015
Điện Biên Ban hành 08/01/2009 Hiệu lực 08/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số Số: 15/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/QĐ-UBND V/v ban hành quy định thực hiện bình ổn giá; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đon vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá; hò sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hỉnh thành giá; đăng ký giá; kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của ƯBND tỉnh Điện Biên 2009 · 15/QĐ-UBND
08/01/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ưỷ ban nhân dân tỉnh:

- 1. Cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công hướng dẫn xây dựng phương án giá trình Uy ban nhân dân tỉnh quyêt định sau khi có ý kiên bằng văn bản của các cơ quan Liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, gồm:

-                             Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đàng Cộng sản Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

-                              Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sờ hũư nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ;

-                             Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế;

-                              Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác;

-                             Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

-                              Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận

chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

-                              Giá cước vận tải ô tô;

2.                             Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cụ thể tại địa phương: Căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Chính phủ quy định, Sờ Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phôi, hợp với Sở Tài chính, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phô lập và trình Uy ban nhân dân tỉnh quyết định giá các loại rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3.                             Giá cụ thể các loại đất, giá cho thuê đất, mặt nước tại địa phương: căn cứ vào phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và-Môi trường, Sờ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phổi hợp với ủy ban nhân dân các huyện, thị thành phố và các ngành: Tài Chính, Thuế, Xây dựng lập và trình uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể hàng năm trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

4.                            Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh được quy định tại Biểu số 2 kèm theo quy định này.

5.                             Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá); Giao cho Sở Tài chính chịu trách nhiệm-hướng dẫn các doanh nghiệp, các tổ chức lập hồ sơ phương án giá theo quy định hiện hành.

6.                            Hồ sơ hiệp thương giá, thủ tục và trình tự hiệp thương giá: giao cho Sở Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện; hướng dẫn các doanh nghiệp, các tổ chức lập hồ sơ hiệp thương giá theo quy định hiện hành.

III.                              KIỂM SOÁT CÁC YẾU TÓ HÌNH THÀNH GIÁ