vanban.org

Điều 12. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng — Quyết định 15/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 20/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Tiêu chí chung (Mục A)

Tiêu chí chung được chấm điểm tối đa là 30 điểm: Thực hiện theo tiêu chí đánh giá chung quy định tại Phụ lục I Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mục B)

Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm điểm tối đa 70 điểm (trong thang điểm 100), gồm:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương (gồm: các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành; việc xử lý các văn bản, tờ trình theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương; ...);

b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

c) Kết thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - ngân sách: Thu ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao dự toán thu); Giải ngân vốn đầu tư công (đối với các chủ đầu tư được giao vốn); Quyết toán các công trình, dự án (đối với các chủ đầu tư đượcgiao);

d) Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử (gồm 05 chỉ số thành phần: Công khai, minh bạch; Tiến độ, kết quả giải quyết; số hóa hồ sơ; Cung cấp dịch vụ trực tuyến; Mức độ hài lòng).

đ) Tỷ lệ văn bản đi, đến được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước)

e) Kết quả chỉnh lý, số hóa hồ sơ tài liệu

g) Kết quả giải quyết đơn thư.

Tiêu chí về kết quả giải quyết đơn thư bao gồm đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền (bao gồm cả các đơn được giao tại các Kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Điểm cộng và điểm trừ trong thực hiện nhiệm vụ (Mục C).

a) Điểm cộng: Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân người được đánh giá đạt được1 trong các thành tích sau: Được tặng Bằng khen cấp tỉnh trở lên. Kết quả vận động xã hội hóa; Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Tiêu chí về sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội gồm: các Nghị quyết chuyên đề tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội ngành và địa phương hoặc báo cáo tóm tắt kết quảcác nội dung tổng kết giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị; lợi ích kinh tế - xã hội đem lại lợi ích về việc áp dụng sản phẩm, giải pháp đột phá đến cơ quan đơn vị mình hoặc phạm vi ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác có số liệu minh chứng cụ thể); Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp bách, đột xuất, phức tạp.b) Điểm trừ: Trong cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức thuộcthẩm quyền quản lý vi phạm một trong các hình thức: Bị kỷ luật; bị khởi tố; xửphạt hành chính; Bị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bìnhtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo chậm hoặc không có báo cáo theo yêucầu của cơ quan được giao chủ trì tổng hợp; Có nhiệm vụ thực hiện không đảm bảotiến độ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.