vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 15/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Thái Bình · 15/2025/QĐ-UBND
01/07/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình. · 13/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định của ủy ban nhân dân tửứi liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển, chương trình, biện pháp tổ chức ứiực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính - ngân sách, các nhiệm vụ cải cách hành chính ửiuộc phạm vi quản lý lứià nước của Sở theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo quyết định phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch và đầu tư cho Sở Tài chính và ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh, dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 5 năm và hằng năm nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; danh mục dự án thu hút đầu tư của địa phương; các can đối chủ yếu vể kmh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối vốn đầu tư công; chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; kế hoạch và tinh hình thực hiện chưcmg trình các mục tiêu quốc gia; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải thiện môi trường đâu tư kinh doanh trong IMi vụ*c thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

. đ) Dự ứiảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của Sở;

e) Dự ữiảo quyêt định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc tíiẩm quyền của ủy ban rửiân dân tỉnh và ửieo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp ừên (nếu có);

g) Dự thảo chương ừình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉrủi và chịu ừách nhiệm theo dõi, tổng họp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 ứiáiig, nãiĩi và 5 năm để báo cáo Uy ban TÍhần dân tỉnh điều hành, phối hợp việc ứiực hiện các cân đối chủ yêu vê kinh tê - xã hội của tỉnh;

h) Dự ứiảo chương ữình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát ữiển doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do địa phương quản lý; cơ chê quản lý đôi với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; dự ứiảo chương trìrứi, kế hoạch, đề án hỗ íxợ phát ữiển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương trình đổi mói sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hơp tác xã, hộ kinh doanh hằng năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh;

i) Dự thảo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp ữiuận điều chỉnh chủ trương đàu tư, chấp ửiuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp ứiuận nhà đầu tư theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp ửiuận nhà đầu tư của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật về đầu tư; dự thảo danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; dự thảo yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; phương án tô chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ vê năng lực, kinh nghiệm đối vói dự án đầu tư có sử dụng đất;

1) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đan vị sự nghiệp công lập ứiuộc Sở ứieo quy định của pháp luật.

^ 2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự ứiảo các vãn bản ửiuộc thẩm quyên ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉiủi theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.

3. Giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tửứi chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyên, phổ biến giáo dục pháp luật, ứieo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chứih sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. về quản lý ngân sách nhà nước:

a) Xây dụng, tổng hợp, lập, ữìiứi ủy ban nhân dân tỉnh để ữình cấp có thâm quyên kê hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài chừih - ngân sách nhà nước 03 nãm; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách tỉnh hằng năm; điêu chỉnh kê hoạch tài chmh 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trong trường họp cần thiết;

b) Xây dựng, ữình ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền quyêt định phương án bô sung dự toán số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bô, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chừứi dự toán ngân sách địa phương theo quy định;

c) Xây dựng,^ trình ủy ban nhân dân từửi để ừình cấp có thẩm qiiyền quy định phân cấp nguồn ữiu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần ừãm (%) phân chia giưa các cấp ngân sách ở địa phưcmg đối với các khoản ứiu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách câp ừên cho ngân sách cấp dưới ứaeo quy đỊnh của Luật Ngân sách nhà nước;

d) Trình Uy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có ứiẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp tỉnh, sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguôn dự trữ tài chírứi khác ửieo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, trình Uy ban nhân dân tửứi đê ữình cấp có thẩm quyền quy định các đinh mức phân bo va các chê độ, tiêu chiiân, định mức chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách xihà nước;

e) Tham mưu, tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc về tổ chức ửiực hiện dự toán ngân sách cấp tỉnh và cấp dưới;

g) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được giao; hướng dẫn việc quản lý, điêu hanh ngân sách; chỉ đạo, kiêm tra việc ứiực hiện nhiệm vụ ứau chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng câp và ngân sách cấp dưới*

h) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc ứiực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ ciaức thực hiện chế đọ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật*

i) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình ủy ban nhân dân tỉnh đê trìiưi câp có thâm quyền quyết toán ngân sách địa phương ứieo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

k) Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi ứng trước, thu hồi các khoản chi ưng trước của ngân sách câp tưứi theo quy đinh của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

1) Phôi họp với K^lio bạc Nhà nước tỉnli lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

5. về quy hoạch, kế hoạch:

a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện vãn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch tỉnh; kế hoạch, chính sách, giấi pháp bô tií nguôn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh; tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liẹu co liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ ứiống ứiông tin và cơ sở dữ liệu quôc gia vê quy hoạch; rà soát, đê xuât chủ trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh* báo cáo về hoạt động quy hoạch ừên địa bàn tỉnh hằng năm; quan lý" và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được ủy ban nhân dân tỉnh giao-

b) Xây dụiig, đanh giá, quản lý, lun trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

c) Chủ trì, phối họp với các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện

thuộc tỉnh đê xuât nội dung tích họp vào quy hoạch tỉnh; giám sát quá trình ừiển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. về quản lý vốn đầu tư phát ừiển:

.a) Thực hiện Idểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư

công của các đorn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis ứieo quy định của Bộ Tài chính;

^ b) Kiểm to tình hìnli thực hiện phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán,

quyêt toán vôn đâu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài

chính huyện, xã và vốn từ các nguồn thu họp pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thaah toán vốn đầu tư của Kho bạc nhà nước ở tỉnh, huyện;

c) Chủ trì tô chức ứiâm tra quyêt toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình

người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các dự án sử dụng vốn đâu tư công thuộc ngân sách do ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ trường hợp Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh có quy định khác);

d) Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét

duyệt, thâm định và ra ứiông báo ửiẩm định báo cáo quyết toán vón đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng họp, báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tíieo năm ngân sách do địa phương quản lý theo quy định;

e) Phôi họp với Klho bạc Nhà nước tỉnh theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư,

đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đôc ữiu hôi các khoản tạra ứng vốn đầu íxr xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi.

7. về đầu tư phát triển, đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

a)^ Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự kiên bô trí mức vốn đầu tư công cho từng nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tửih quản lý;

b) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện theo dõi, giám sát việc tìiực hiện chừứi sách và quy định của pháp Ịuật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư ửieo phương thức đoi tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đâu tư công;

c) Chủ ừì, phối hợp và các cơ quan có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá

Mệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chưang trình, dự án đau tư trên địa bm;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng họp, đánh giá, báo cáo tình hình ứiực hiện dự án đâu tư ứieo phương ứiức đối tác công tư ứiuộc pham vi quản lý của địa phương;

đ) Làm đâu môi ứng dụng và triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quôc gia vê đâu tư công trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công tại địa phương;

e) Làm thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở dự án đầu tư theo phương thức đôi tác công tư; đâu môi tiếp nhận, thẩm đinh các dự án đàu tư theo phương thức đôi tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp được Uy ban nhân dân tỉnh giao và ửiực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về đàu tư theo phương thức đối tác công tư;

g) Làm đâu môi^ đăng tải ứiông tin dự án đầu tư tìieo phương ửiức đối tác công t\x; thâm định hô sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu câu, hô sơ mời đam phán, danh sách nhà đầu tư đáp ứag yêu cầu về kỹ

thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

h) Chủ trì ứiam mưu xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu

tư theo phương thức đối tác công tư; chủ ừì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy địnli của pháp ỉuật về đầu tư theo phương ửiức đối tác công tư đôi với các dự án trên địa bàn tỉnh; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phưorng theo quy định của pháp luật về đau tư theo phưấng thức đối tác công tư.

8. về quản lý tài chính đối với đất đai:

a) Trình Uy ban nhân dân tỉnh thanh phân Hội đồng thẩm định bảng giá

đât, quyêt định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh, thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai hiện hành-

b) Chủ tn xây dựng yà trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá ứiuê đất ừả tiền thuê đất hằng năm không ứiông qua hmh thức đấu giá*

c) Chủ trì xây dựng và trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức tỷ lệ (%) thu

đôi với đât xây dụng công ừình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nươc*

d) Chủ trì xây dựng trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mat hoạc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

9. về quản lý tài sản công tại địa phương:

a) Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh các vãn bản quy định chi tiết hướng dân vê quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của đia phương;

b) Tham mưu giúp Uy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng lứiân dân tỉnh quy định thâm quyền quyết địxih trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tô chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Tham mưu Uy ban nhân dân tửih thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công, trực tiếp quản lý, xử lý đối vơi một số loại tài sản công theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản công ửiuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và tình hình quíi iý, sư dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công cua Uy ban nhân dân tínlr

d) Tham niưu, trình Chủ tịch Uy ban lủiâQ dân tỉnh ban hành danh mục tài

mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y

tê và các tài sản chuyên dùng) ứieo quy định của pháp luật;

đ) Chủ ừì hoặc phối họp với các cơ quan chức năng xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc quy định ứiẩm quyền ban hành ứieo quy định đối VƠI tiêu chuân, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng; xe ô tô chuyên dùng* máy móc, thiêt bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ứiuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

^ e) Thara đinh, co ý kiên đôi với các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩin

quyền thuộc cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luạt ve quan lý, sử dụng tài sản công;

g) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản

công theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định của Uy ban 5iân dân cap tưứi; tô chức thực hiện các quyêt định về hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có ứiâm quyền thuộc cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

h) Tliam mưu, trình Uy ban nhân dân tưứi phê duyệt phương án sắp xếp lại

xư lý nhà, đât của cơ quan, tô chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của âịã phương theo quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Uy ban nhân dân tưứi có ý kiến với các Bộ, ngành đối vái phương án sắp xêp lại, xử lý nhà, đất thuộc Trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các đia phương khác trên địa bàn tỉnh;

i) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật;

^ k) Tham mưu, ừình Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh hoặc người có ứiẩtn

quyên được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyểt địnli: xác lập sơ

hí^ to^ dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập sơ toàn dân đôi với các loại tài sản được giao trách nhiệm tại các văn bản pháp luật quỵ định về ừình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xư ly đôi với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân.

10. về quản lý nhà nước về tài chmh đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

a) Phôi hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính ngoài ngân sách của địa phương tông hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài ch^ năm sau và quyêt toán thu, chi quỹ gửi ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhĩi dân tĩnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phưcmg; phoi giải ữình Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu'

b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và

hoạt động của các Quỹ và các nhiệm vụ khác do ủynhân dân tỉnh phân công.

11. Vê quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

^ a) Câp,^ điêu chỉnh, tìiu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đâu tx ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công n^ệp cao, khu kiiửi te và các trường họp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư*-

b) Làm đâu môi tiêp xihận hô sơ đề nghị chấp tíiuận, điều chủứi chủ trương

đau tư, chập thuận nhà đâu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; làm đầu môi thực hiện nhiệm vụ yề giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Uy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền cho cẩp dưới quyet định đầu tir

c) Quản lý hoạt động đầu tư ừong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tM theo quy định củạ pháp luật; giải quyết theo thẩm quyền hoặc trinh cấp có thâm quỵên giải quỵêt khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại địa phưmg-hưóíng dẫn thủ tục đầu tư tìieo thẩm quyền;'

^ d) Thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký đầu tư; tíiực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư vao cơ sờ dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ tỹng thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chínii và ủy ban nhân dân 'tmíi ve tinh hinh tiep nhạn, câp, điêu chỉnh,^ tíiu hôi Giây chứng nhận đãng ký đầu tư tình hình hoạt động của các dự án đầu tư tìiuộc phạm vi quản lý; to chííc gianỉ sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư tại địa phương.

, 12. về qum lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước

ngoài yà các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ ừợ phát ừiển chinh ửiức của các cơ quan, tô chức, cá nhân nước ngoài;

a) Làm đầu mối giúp ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài nhính các

Bộj ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng kế

hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốnưu

đãi^ của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại khong thuộc ho trợ phát Ixiên chúứi ửiức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hướng dẫn các sờ, ban, ngành xây dimg danh mục và nội dung các chương ừmh sử dụng nguôn vôn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài ừợ và các nguồn viện ừợ không hoàn lại không ứiuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan tể chức, cá rứiân nước ngoài; tổng họp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguôn vốn ODA, nguồn vốn vaỵ ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát ừiển chính thức của các eơ quan to chức, cá nhân nước ngoài trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bo Tài chíiứi;

^ b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA

nguôn vốn vay iru đãi của các nhà tài trợ và cac nguon viện trợ khẵig hoan lạỉ không tìiuộc hô trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chưc, cá ^ân nươc ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tình xử lý những vân đề vướng mắc ừong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguôn vôn vay u-u đãi của các nhà tài ừợ và các nguồn viện trợ không hom lại không tìiuộc hỗ ừợ phát tíển chính thức của các cơ quan," tổ chưc ca nhạn nươc ngoài có liên quan đên nhiêu sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã"

định kỳ tôngbáo cáo về tinh hìnla và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốiỉ

ODA, nguÔỊi vôn vay u-u đãi của các nhà tài trợ và các nguồn VÌOT ừợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát ừiển chính thưc của các cơ qủan tổ chưc ca nhân nước ngoài;

c) Chủ trì ửiẩm định các khoản viện trợ không hoàn lại, không tìiuộc hỗ trợ

phát triên chính ứiức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc tliẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

13. về quản lý giá và thẩm định giá:

a) Tham mưu ủy ban nhân dân tinh về việc phân công, phân cấp tổ chức

thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá ừên địa bàn theo quy đỊnh của pháp luật về giá; ban hành hoặc ừình cấp có tliẩin quyền ban Viànli các văn bản hướng dẫn ừiển khai các quy định về quản lý giá và thẩm định giá trên địa bàn;

b) Trình ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch

vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hoa dịch vụ ứiịết yếu phải kê khai giá trên cơ sở đề xuất của các sở quản lý ngành lĩnh vực đê gửi Bộ Tài chúili tổng họp ừình Chính phủ;

c) Trình ủy ban nhân dân tỉiủi xem xét, quyết định chủ tniơng, biện pháp

tìiời hạn bmh ôn giá trên cơ sở đề ạiất của các sở quản lý ngành, lĩnh vực; tổ chức tnen khai tìiực hiện buứi ôn giá đôi với hàng hóa, dịch vụ tìiuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và theo phân công của ủy ban lihân dân tĩnh-

d) Tham mưu định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền ủy ban nhan dân tỉiửi định giá đôi với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh-

đ) Tiêp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công, phân cấp của Uy ban nhân dân tủih;

e) To chức hiệp ứiương gìả hàng hóa, dịch vụ đôi với hàng hóa, dịch vụ tìiuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩhli vực theo quy định cua pháp luật-

g) Thực hiện nhiệm vụ tổng họp, phân tích, dự báo giá thị trường và chế độ báo cáo giá thị ừường theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh"

h) Tham mưu Ụy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, vận hành và khai thac Cơ sơ dữ liệu vê giá trên địa bàn ứieo quy định của pháp luật và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy địiừi của Chính Phu; tổ chức quản trị đieu hanh hoạt động và tìiực hiện cập nhật tìiông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương theo phân công của Uy ban nhân dân tinh-

i) Tô chức hoạt động thâm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

k) Kiêm ừa việc châp hành pháp luật vê giá, thẩm định giá tìieo phân công của Uy ban nhàn dân tỉnh;

1) Chủ trì ứiam mưu Uy ban nhân dân tỉnh tìiực hiện rủiiệm vụ định giá tài sản ừong tố tụng hình sự tìieo quy địiửi của pháp luật.

14. về quản lý nợ chính quyền địa phưo-ng:

a) Xay dựng kê lioạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm và chương tình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc ừình cấp có thẩm quyền quyết điiứi theo quy đinli của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương;

b) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn tài chừứi của địa phương đã được cấp có thấm quyền quyết định, thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn;

c) Phối họp với Kho bạc Mià nước tỉnh theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, lứiận nợ, trả nợ ữiuộc nghĩa vụ nợ của ngân sách cấp tỉnh;

d) Xây dựng phương án phát hàĩứi ữái phiếu chíiứi quyền địa phương, các khoản vay khác ữong nước báo cáo ủy ban xửiân dân cấp tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết đÌBh;

đ) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu nợ chính quyền địa phương.

15. về quản lý tài chính doanh nghiệp:

a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài chính họp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chửứi phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doarứi nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy địiửi của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập lập thành công ty cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát ừiển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ữieo phân công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế họp tác, kinh tế tập thế do địa phưong thàrửi lập, góp vốn hoặc được giao quản lý ứieo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối lợi rửiuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng họp báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với ủy ban nliâti dân tỉnh về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn. Cảnh báo khi thay có dấu hiệu mất an toàn tài chínli của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

d) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng họp báo cáo tình hình chuyển đối sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quaii có thẩm quyền theo quy định;

đ) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền lưang, thù lao, tiền thưỏTig đối

với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại công ty frách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do địa phương tliánìi lập, được giao quản lý;

e) Tổng hợp đánh giá tình hình tìiực hiện cơ chế tài chính phục vụ r.1ifnh

sách phát ừiển họp tác xã, kinh tế tập ứiể trên địa bàn theo quy định của pháp luật

g) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng họp, phân tích tmh hình tài chính, tình hìnli xuật nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI ứieo chê độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tự nước ngoài trên địa bàn theo quy địiih của pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tông họp báo cáo cấp có ứiẩm quyền.

16. về quản lý đấu thầu:

a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định về kể hoạch lựa chọn

nhà thâu đôi với các dự án do Chủ tịch Uy ban nhân dân tinh quyết định đầu tư; thẩm địrLh hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mơi thầu, hồ sơ yêu câu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ sơ, kêt quả đánh giá hô sơ quan tâm, kêt quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu ứiuộc dự án do ủy ban nhân dân tỉiủi là chủ đầu tư;

b) Đm với hoạt động lụa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử

dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đẩt; đanh giá sơ bộ năng lực, kii± nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án- thầm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đâu tư đáp ứng yêu câu vê kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư ữong trường họp các nội dung này được ủy ban lứiân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống ừong đấu tìiầu đối với gói thầu, dự án thuộc thâm quyên của Uy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc ứiực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn tỉnh; chủ ừì, tông kêt, đánh giá và tổng họp báo cáo tình hình thực hiện công tác đâu thâu txên địa bàn tỉnh; thàiứi lập Hội đồng tư vấn giải quyêt kiên nghị cấp địa phương và thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Uy ban nhân dân tỉrửi giao.

17. về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Tô chức việc tiêp nhận hô sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối câp đăng^ ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp vê hô sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanỉi nghiệp;

b) Hưrág dân, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký kiiửi doanh cấp huyện vê hô sơ, ừmh tự, thủ tục đăng ký họp tác xã, hộ kinh doanh; kiểm tra

giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh;

c) Phối họp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; thu thập, Im trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng l<ý doanh nghiệp; thực hiện viẹc chuẩn hóa dữ liệu cập nliật dữ liệu đăng l<ý doanh nghiệp tại địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia vê đăng ký doanh nghiệp;

d) Đầu mối theo dõi, tổng họp tình hình doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề

nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xử lý các vi phạm về đang ký doanh nghiệp; phối họp VỚỊ các sờ, ngành kiểm tra, theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương;

^ e) Cung cấp ứiông tin về đãng ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu

quốc gia về đãng ký doanh nghiệp ừong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân ứieo (Ịuy định của pháp luạt và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bo;

_ g) Đâu môi theo dõi, tông họp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước va tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp Nhà nước; đầu mối xây dựng nội dung, đê án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; đầu mối tổ chức triển khai, ứieo dõi, tổng hợp tình hinh triển Idiai các hoạt động hô trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.

18. về kinh tế tập thể và Iđnh tế tư nhân:

a) Chủ ừì tổng hcỵp, đề xuất và tổ chức ứiực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xa, hộ kinh doanh, kiĩ3i té tử nhân; xây dựng và tô chức thực hiện cơ chế, chmh sách hỗ ừợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, họp tác xã; hưởng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đằnli giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thê, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tê tập thê, hơp tác xã, hộ kinh doanh và Iđnh tế tư rửiân trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kêt sản xuất, tiêu tíiụ sản phẩm; tổ chức thực hiện việc đãng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dan theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp vói các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc vê cơ chê, chính sách phát triển kinh tế tập thể, họp tác xã, hộ Idnh doanh và kinli tế tu" nhân có tính chất liên ngành;

c) Đâu môi phôi hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quổc tế nghiên CI^, tông kêt ki^ nghiệm, xây dựng các chương ữình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh te tập thể,* hợp tảc xã, hộ kinli doanli, kinli tế tư nhân trên địa bàn tỉnli;

d)^Định kỳ lập báo cáo tlieo hướng dẫn của Bộ Tài chúih gửi ủy ban nhân dân tinh, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan ve tinh hinh phai trien kinh te tạp the, hợp tác xã, hộ kinh doanh, Idnh tê tư nhân trên địa bàn tỉnh

19. Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản viện ừợ thuôc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

20. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đon vi sư ngMệp công Ịập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chM đôi vợi các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định cua phap luât-tham gia ỵ kiên đôi với phương án tự chủ tài chính năm đau thời kỳ ổn đỊnh cua các đơn vị sự nghiệp công lập tìiuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dan tiiứi theo quy định; phôi hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp'sản phẩm, dich vu

công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

21. Phối họrp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các klioản thu khác trên địa b^.

22. Hựớng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ kê khai cấp đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển Idiai các công viẹc khác được phân công theo quy định của phap luật.

23. Thực hiện hợp tác quốc tể ừong lĩnh vụ-c tài chính, quy hoạch, kế hoạch và đâu tư; l<ý kết và thực hiện thỏa ứiuận quốc tế ừong lĩnh vực tài chmh theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tinh.

24. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực tài chính, quy hoạch kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành đối với Phòng Tài chíiih - Ke hoạch thuộc ủy ban nhân dân cấp huyẹn.

25. Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng, quàn lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dư liẹu, lirn trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, quản lý giá, quản lý tài sản

chuyển đổi số vả chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổngcác chỉ tiêu thong

kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành và Chế độ báo cáo thống kê ngành theo quy địiili; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin tìiống kê của ngành trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

26. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyên thụộc phạm vi quản lý nhà nước; xử lý tìieo tìiẩm quyền hoặc kiến nghị câp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật toong các lĩnh vực thuọc phạm vi quản lỵ nhà nước của Sở; tuyên truyền, hưóiig dẫn, kiểm ừa, 'đôn đoc cơ quan, đơn VỊ thuộc quyên quản lý của Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh^tra, phòng chống ứiam nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm chong'lãng phi; tong ket lút kuih nghiệm vê công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao; tông hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán nha nược vê lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uy ban nhân dân tỉnh Idien thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích ừong hoạt động của ngành tíieo quy địnli của pháp luật.

27. Quy đinh cụ thê chức năng, nlaiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của vãn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp cong lap thuộc Sở (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Uy ban niaân dân tỉnh va Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh) theo quy định của pháp luật; quản lý tổ chức bộ may biên chề công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí viẹc làm, cơ cấu vien cíiưc theo^chức danh nghề nghiệp yà số lượng người làm việc trong các đơn VI sư nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ đào tạo, bôi dưỡng, khen thưởng, Icỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức va người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.*

29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và đột xuât vê tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao vơi ủy ban nhân dân tỉnh các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

30. Chủ trì, phối họp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vụ-c chuyên môn quản lý ở địa phương theo quy định cua pháp luật vê giám định tư pháp.

31 Thực hiện các nliiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.