vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 15/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Nam Định Ban hành 19/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định · 15/2025/QĐ-UBND
01/07/202502/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định · 17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định · 24/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 6 phòng

- Phòng Tổ chức - Cán bộ;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Quản lý xây dựng công trình;

- Phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất;

- Phòng Quy hoạch - Kế hoạch đất đai;

- Phòng Biển và Khoáng sản;

d) Các chi cục quản lý nhà nước chuyên ngành: 7 Chi cục

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;

- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;

- Chi cục Thủy lợi;

- Chi cục Kiểm lâm;

đ) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: 10 đơn vị

- Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Trung tâm Thông tin, dữ liệu và Phát triển quỹ đất;

- Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường;

- Trung tâm Khuyến nông;

- Trung tâm Giống Nông nghiệp;

- Trung tâm Giống Thủy hải sản;

- Ban Quản lý Cảng cá Nam Định;

- Vườn Quốc gia Xuân Thủy;

- Ban quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT;

- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.