vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy — Quyết định 15/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 12/07/2025 Hiệu lực 12/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai · 15/2025/QĐ-UBND
12/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai · 42/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng Phó Trưởng ban có thể nhiều hơn số lượng nêu trên. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Trưởng ban thực hiện đảm bảo theo quy định.

b) Trưởng ban Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị-xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;

c) Phó Trưởng ban Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban, là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Văn phòng Ban Quản lý;

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Quản lý đầu tư;

- Phòng Quản lý doanh nghiệp;

- Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;

- Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;

- Văn phòng Đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế.

c) Các đơn vị thuộc và trực thuộc:

- Ban Quản lý dự án và Giải phóng mặt bằng Khu kinh tế;

- Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế.

3. Biên chế và số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý được giao theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Ban Quản lý được Ủy ban nhân dân tình phê duyệt; hàng năm, Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động của Ban Quản lý phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tình về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.