vanban.org

Điều 6. Chế độ làm việc — Quyết định 15/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 30/06/2026
Đồng Nai Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đồng Nai · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 015/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai · 15/2025/QĐ-UBND
30/06/202638/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai · 61/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ làm việc

Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai làm việc theo chế độ Thủ trưởng, theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Sở trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính, là người có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở Tài chính phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.

a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính về tổ chức, hoạt động của cơ quan; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

b) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Văn phòng Sở theo quy định của pháp luật; Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở, nội quy cơ quan; phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở; bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương.

2. Các Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc Sở, được Giám đốc Sở phân công phụ trách giải quyết một số công việc cụ thể, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công.

3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng chuyên môn hoặc lãnh đạo phòng được Giám đốc Sở giao phụ trách phòng (gọi chung là Trưởng phòng): Điều hành công tác của phòng dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách. Trưởng phòng tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác của phòng; quản lý, phân công, giao việc cho cán bộ, công chức, viên chức và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng trước Ban Giám đốc Sở.