vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Trà Vinh Ban hành 23/07/2024 Hiệu lực 05/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh · 15/2024/QĐ-UBND
05/08/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định việc phân cấp, tuyển dụng, quản lý và nhiệm vụ của công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã hàng năm.

4. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.

6. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với những ngành đào tạo mới mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét thấy phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng nhưng chưa được quy định là ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Sở Nội vụ xem xét, có văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã.

7. Thẩm định và thỏa thuận bằng văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc chuyển công tác, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác.

8. Thẩm định và thỏa thuận bằng văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc chuyển công tác đối với công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

9. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:

a) Cử cán bộ cấp xã đang đảm nhiệm chức danh, chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi đào tạo trình độ sau đại học, bồi dưỡng ở trong nước theo quy định, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy hoặc văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

b) Cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo trình độ sau đại học và bồi dưỡng ở nước ngoài (nếu có) theo quy định hiện hành.

10. Hàng năm, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở việc xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã.

12. Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

13. Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.