Điều 15. Hỗ trợ khác
1. Đối với diện tích thu hồi không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì hỗ trợ bằng 30% giá đất bị thu hồi trong Bảng giá đất của tỉnh.
2. Đối với diện tích thu hồi nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì hỗ trợ bằng 30% giá đất bị thu hồi trong Bảng giá đất của tỉnh.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác được bố trí tái định cư (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 và Điều 15 Quy định này) thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 6 tháng kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt. Việc hỗ trợ tính theo số nhân khẩu có tên trong cơ sở dữ liệu về cư trú tại thời điểm thu hồi đất của hộ đó, mức hỗ trợ như sau:
a) Đối với đất ở tại nông thôn: 600.000 đồng/khẩu/tháng;
b) Đối với đất ở tại đô thị: 800.000 đồng/khẩu/tháng.
4. Hỗ trợ đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng tại thực địa cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các loại đất khác không thuộc Điều 13 Quy định này.
Trường hợp người có đất thu hồi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt và bàn giao mặt bằng tại thực địa cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ 10.000 đồng/m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất;
- Hỗ trợ 5.000 đồng/m2 đối với các hộ gia đình, cá nhân có hợp đồng nhận khoán đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm của các công ty nông, lâm nghiệp, nhận khoán thầu đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản trong trường hợp không được bồi thường theo quy định của Luật Đất đai nhưng được tạo lập trước ngày 01/7/2014, cụ thể như sau:
a) Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất nông nghiệp cùng với thửa đất ở thì được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất của hộ gia đình, cá nhân làm kinh tế trang trại đảm bảo tiêu chí theo quy định mà không đủ điều kiện bồi thường về tài sản thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất;
c) Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất nông nghiệp không cùng với thửa đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được hỗ trợ 50% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Đối với nhà, công trình xây dựng được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 thì không được hỗ trợ.
6. Đối với hộ nghèo khi bị thu hồi đất được hỗ trợ như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ thêm bằng tiền trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu trong hộ gia đình theo quy định của pháp luật về cư trú như sau:
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2.500.000 đồng/khẩu/năm;
- Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 3.500.000 đồng/khẩu/năm.
b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu trong hộ gia đình theo quy định của pháp luật về cư trú như sau:
ĐVT: đồng/khẩu/3năm
| STT | Diễn giải | Khu vực nông thôn | Khu vực đô thị |
| 1 | Diện tích đất ở bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất ở đang sử dụng | 3.000.000 | 4.000.000 |
| 2 | Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở đang sử dụng | 4.000.000 | 5.000.000 |
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi chỉ được áp dụng một hình thức hỗ trợ đối với hộ nghèo ở mức cao nhất.
Diện tích đất tính hỗ trợ hộ nghèo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều này được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp, đất ở đã thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó.
7. Trường hợp người đang sử dụng đất nuôi trồng thủy sản được hình thành do đào (đắp) ao được cơ quan nhà nước cho phép, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định còn được hỗ trợ chi phí đào (đắp) ao như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
b) Trường hợp không thuộc điểm a khoản này thì được hỗ trợ chi phí đào (đắp) tính bằng tiền bằng 30% giá đất của thửa đất bị thu hồi theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi.
8. Hỗ trợ đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất bị thu hồi theo Bảng giá đất của tỉnh.