vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2481/QĐ-UBND · 26/12/2025
Thái Nguyên Ban hành 06/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định thi đua, khen thưởng Phong trào “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2023 - 2028 · 15/2023/QĐ-UBND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định Thi đua, khen thưởng phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 50/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, Nghị quyết của Hội Nông dân Việt Nam; tích cực tham gia các phong trào thi đua do Hội phát động, có thành tích xuất sắc trong chỉ đạo, tuyên truyền, tham mưu triển khai, tổ chức thực hiện Phong trào được bình xét trong phong trào thi đua “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”, tạo sức lan tỏa trong đời sống hội viên, nông dân.

1. Đối với tập thể hội nông dân các cấp

a) Chi hội nông dân: Mỗi năm có trên 80% trở lên số hộ nông dân tham gia thi đua, trong đó có 70% số hộ tham gia thi đua trở lên đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp”. Tổ chức tốt Phong trào thi đua, đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế và giải quyết việc làm, cơ sở không còn hộ nghèo. Hằng năm, có từ 30% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện” và có từ 10% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh” trên tổng số hộ nông dân tham gia thi đua.

Hội nông dân cấp cấp xã: Mỗi năm có 75% trở lên số hộ nông dân tham gia thi đua, trong đó có 60% số hộ tham gia thi đua trở lên đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp”. Tổ chức tốt Phong trào thi đua, đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế và giải quyết việc làm. Hằng năm, có từ 30% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện” và có từ 10% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh” trên tổng số hộ nông dân tham gia thi đua.

Hội Nông dân cấp huyện: Mỗi năm có 70% trở lên số hộ nông dân tham gia thi đua, trong đó có 50% số hộ tham gia thi đua trở lên đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp”. Tổ chức tốt Phong trào thi đua, đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế và giải quyết việc làm. Hằng năm, có từ 30% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện” và có từ 10% trở lên số hộ nông dân đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh” trên tổng số hộ nông dân tham gia thi đua.

b) Đối với tập thể có chức năng, nhiệm vụ trong chỉ đạo, tham mưu triển khai, tổ chức Phong trào thi đua: Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật.

c) Đối với hộ nông dân

Có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua. Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật đạt hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh và được phổ biến trong tỉnh.

Đạt danh hiệu “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh” từ 02 lần trở lên trong phòng trào thi đua.

Giúp đỡ nhiều hộ nông dân và lao động tại địa phương phát triển kinh tế; giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.