vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 119/2025/QĐ-UBND · 03/12/2025
Phú Thọ Ban hành 18/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 15/2023/QĐ-UBND
15/12/2025119/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

  1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  2. Giá 01 (một) mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ là giá thực tế xây dựng mới 01 mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
  3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Thời gian đã qua sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo các hồ sơ xây dựng do người kê khai cung cấp. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định thời gian đã qua sử dụng thì người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai và chịu trách nhiệm với thông tin đã kê khai.