vanban.org

Điều 9. Phối hợp chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2025 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 68/2024/QĐ-UBND · 24/12/2024
Cà Mau Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 15/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2023/QĐ-UBND
05/01/202568/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 54/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phối hợp chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sở Xây dựng:

a) Thông tin cung cấp: Thông tin, dữ liệu về chứng chỉ môi giới bất động sản đã cấp trong kỳ theo Biểu mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP; thông tin, dữ liệu về Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và kết quả thực hiện phát triển nhà ở, các trường hợp phát triển nhà ở theo Biểu mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Bộ Xây dựng.

c) Chế độ cung cấp thông tin: Biểu mẫu số 4 cung cấp định kỳ hàng quý; Biểu mẫu số 5 cung cấp định kỳ hàng năm.

d) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 20 tháng cuối cùng của quý báo cáo đối với Biểu mẫu số 4; trước ngày 20 tháng cuối cùng của năm báo cáo đối với Biểu mẫu số 5.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo đối với Biểu mẫu số 4; số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng 12 của năm liền trước năm báo cáo đến ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo đối với Biểu mẫu số 5.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Thông tin chia sẻ, cung cấp: Thông tin, dữ liệu về tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Biểu mẫu số 6 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ chia sẻ, cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.

d) Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thông tin chia sẻ, cung cấp: Thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản theo Biểu mẫu số 7 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ chia sẻ, cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.

d) Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

4. Cục Thuế tỉnh:

a) Thông tin chia sẻ, cung cấp: Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Biểu mẫu số 8 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ chia sẻ, cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.

d) Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

5. Cục Thống kê tỉnh:

a) Thông tin chia sẻ, cung cấp: Thông tin về số lượng, diện tích nhà ở đô thị và nông thôn; số lượng và diện tích nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng; số liệu về dân số khu vực đô thị và nông thôn; số liệu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh, khu vực đô thị, nông thôn theo kết quả các cuộc điều tra thống kê về dân số và nhà ở (Tổng điều tra dân số và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ).

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ chia sẻ, cung cấp thông tin: Theo thời kỳ, thời điểm điều tra.

d) Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố số liệu điều tra thống kê.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Thông tin cung cấp: Thông tin, dữ liệu về số lượng và diện tích nhà ở, dân số khu vực đô thị, nông thôn theo Biểu mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng năm.

d) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của năm báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu kỳ gốc là số liệu nhà ở hiện có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm báo cáo; số liệu trong kỳ báo cáo là số liệu nhà ở tăng thêm trong năm báo cáo, tính từ ngày 01 tháng 12 của năm liền trước năm báo cáo đến ngày 01 tháng 12 của năm báo cáo; số liệu lũy kế là số liệu nhà ở hiện có tại thời điểm ngày 01 tháng 12 của năm báo cáo (bằng tổng số liệu kỳ gốc cộng với số liệu trong kỳ báo cáo).

7. Chủ đầu tư:

a) Thông tin cung cấp: Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản và sản phẩm bất động sản đủ điều kiện giao dịch trong kỳ báo cáo theo Biểu mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP; trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thì chủ đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP và chủ đầu tư chuyển nhượng phải điều chỉnh, sửa đổi lại thông tin, dữ liệu về dự án; thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án trong kỳ báo cáo theo Biểu mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.

d) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo.        

8. Sàn giao dịch bất động sản:

a) Thông tin cung cấp: Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch chuyển nhượng, mua bán bất động sản thông qua sàn giao dịch theo Biểu mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP.

b) Nơi nhận thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

c) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.

d) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.

đ) Thời hạn chốt số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo chốt trong thời hạn từ ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo liền trước đến ngày 05 tháng cuối cùng của quý báo cáo.