vanban.org

Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 26/02/2025
Ninh Bình Ban hành 25/05/2022 Hiệu lực 10/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình · 15/2022/QĐ-UBND
01/03/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình · 36/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/03/2025 — Văn thư vanban.org

SAO Y
Tỉnh Ninh Bình
25/05/2022 10:16:24
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2022/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày
04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022 và
thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 10/11/2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

(Kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với Sở Y tế tỉnh Ninh Bình, các đơn vị trực thuộc Sở, các cá nhân và đơn vị khác có liên quan.

Điều 2. Vị trí của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

1. Sở Y tế tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở đặt tại Phường Phúc Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Sở Y tế tỉnh Ninh Bình thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y, dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số và các dịch vụ công thuộc ngành y tế theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành y tế, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Y tế;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế đối với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế;

đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về y tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công về công tác y tế ở địa phương.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về y tế sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực theo nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở Y tế.

4. Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.

5. Về y tế dự phòng

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khoẻ môi trường, biến đổi khí hậu, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế; quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công cộng khác; phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đăng tải thông tin về cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;

d) Tiếp nhận bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học của các cơ sở xét nghiệm; đăng tải danh sách các cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I và cấp II trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;

đ) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính và đình chỉ hoạt động xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính theo quy định của pháp luật;

e) Công bố, công bố lại cơ sở đủ điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật;

g) Đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của rượu, bia trên địa bàn tỉnh, thành phố;

h) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch; thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS cấp tỉnh;

i) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức khỏe tại nơi làm việc; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động, công bố tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động và tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định;

k) Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh lao động, khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; quản lý về công tác huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

l) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên môn, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.

6. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật;

b) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định, phê duyệt danh mục kỹ thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Sở Y tế quản lý theo phân cấp và quy định của pháp luật;

d) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên môn kỹ thuật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên địa bàn tỉnh.

7. Về y dược cổ truyền

a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện kế thừa, phát huy và kết hợp y dược cổ truyền trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;

c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền trên địa bàn quản lý;

đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong hướng dẫn khai thác, nuôi trồng, chế biến và phát triển dược liệu theo quy định;

e) Đầu mối hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh, chế biến và chất lượng của dược liệu, thuốc cổ truyền tại địa phương theo thẩm quyền được phân cấp.

8. Về dược và mỹ phẩm

a) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;

b) Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề dược; cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các cơ sở bán lẻ thuốc theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;

c) Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đơn hàng mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và mua nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc của cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc có đặt địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác đóng trên địa bàn tỉnh; chỉ định cơ sở bán buôn hoặc cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện việc kinh doanh hoặc khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhượng lại thuốc phải kiểm soát đặc biệt để bảo đảm đủ thuốc cho người bệnh trong trường hợp trên địa bàn không có cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với cơ sở sản xuất mỹ phẩm trên địa bàn quản lý; cấp, thu hồi số công bố mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm an toàn, hiệu quả và các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền;

g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về dược, mỹ phẩm trên địa bàn quản lý.

9. Về an toàn thực phẩm

a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành y tế quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên; nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm; thực phẩm chức năng; các vi chất bổ sung vào thực phẩm và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế;

c) Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý;

đ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương;

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý.

10. Về trang thiết bị và công trình y tế

a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế và công trình y tế trên địa bàn tỉnh;

b) Tiếp nhận hồ sơ, đăng tải công khai thông tin và hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế, hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện mua, bán trang thiết bị y tế; số công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; danh sách các trang thiết bị y tế đã bị thu hồi số lưu hành trên địa bàn tỉnh trên cổng thông tin điện tử về quản lý trang thiết bị y tế;

c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

11. Về dân số và sức khỏe sinh sản

a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hoá gia đình;

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số trên địa bàn. Tham mưu các giải pháp nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù hợp, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số;

c) Chủ trì công tác phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số, đặc biệt trong công tác truyền thông. Lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hoá gia đình;

d) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật;

e) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.

12. Về bảo hiểm y tế

a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội ở địa phương trong kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh;

13. Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế

a) Xây dựng chế độ khuyến khích phát triển nguồn nhân lực y tế - dân số trên địa bàn tỉnh và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế - dân số và các chế độ, chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;

c) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên và quản lý các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền;

d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

14. Về truyền thông, cung cấp thông tin y tế

a) Thực hiện truyền thông vận động tạo sự đồng thuận của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội và huy động sự ủng hộ, chủ động tham gia của người dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người dân; công tác giáo dục y đức, y nghiệp và phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho cán bộ, nhân viên y tế trên địa bàn;

c) Đầu mối cung cấp thông tin về y tế; quản lý thông tin y tế, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý khủng hoảng truyền thông về y tế tại địa phương; thực hiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin y tế theo quy định.

15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.

16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về y tế; chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế.

20. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế và trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Y tế và các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế.

22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành y tế theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành y tế.

24. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình);

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Sở;

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;

d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
- b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- c) Phòng Nghiệp vụ Y;
- d) Phòng Nghiệp vụ Dược - Quản lý hành nghề;

3. Thanh tra.

4. Các Chi cục:

a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

- Lãnh đạo: Chi cục trưởng, 02 Phó Chi cục trưởng.

- Các phòng:

- + Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch và tài vụ;
- + Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
- + Phòng Truyền thông - Giáo dục.

b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

- Lãnh đạo: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng.

- Các phòng:

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;

+ Thanh tra;

+ Phòng Nghiệp vụ An toàn thực phẩm.

5. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

a) Số lượng đơn vị sự nghiệp: 23 đơn vị;

b) Cơ cấu tổ chức cụ thể của các đơn vị (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 6. Biên chế

1. Biên chế công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018) và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Y tế

Sở Y tế căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, thanh tra thuộc Sở theo quy định, chỉ đạo các chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở xây dựng, ban hành quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc đơn vị; Quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định khác theo thẩm quyền để đảm bảo mọi hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ

Kèm theo Quyết định số 15 /2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
TỔNG CỘNG440520
ITrường Cao đẳng Y tế1115
Hiệu trưởng1
Phó Hiệu trưởng2
10 phòng/bộ môn1013
1Phòng Quản lý Đào tạo - Quản lý Khoa học11
2Phòng Tổ chức - Hành chính11
3Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên11
4Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng11
5Phòng Tài chính-Kế toán11
6Bộ môn Lâm sàng11
7Bộ môn Y học cơ sở11
8Bộ môn Điều dưỡng12
9Bộ môn Y học cổ truyền-Dược12
10Bộ môn Khoa học cơ bản-CT-TDTT12
IITrung tâm Kiểm soát bệnh tật1624
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
15 phòng/khoa1522
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Tài chính - Kế toán11
3Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ11
4Phòng khám đa khoa12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
5Khoa Bệnh nghề nghiệp12
6Khoa XN-CĐHA-TDCN12
7Khoa Sức khỏe môi trường - y tế trường học12
8Khoa Phòng chống bệnh truyền nhiễm12
9Khoa Phòng chống bệnh không lây nhiễm11
10Khoa Sức khỏe sinh sản11
11Khoa Truyền thông Giáo dục sức khỏe12
12Khoa Ký sinh trùng côn trùng11
13Khoa Phòng chống HIV/AIDS11
14Khoa Dinh Dưỡng11
15Khoa Dược - Vật tư y tế12
IIITrung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm Mỹ phẩm
45
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
03 phòng/khoa33
1Phòng Kế hoạch Tài chính - Tổ chức Hành chính11
2Khoa Kiểm nghiệm Thuốc11
3Khoa Kiểm nghiệm Đông dược - Dược liệu - Dược lý - Vi sinh - TPCN11
IVTrung tâm Giám định Y khoa34
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
02 Phòng22
1Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán11
2Phòng Khám giám định11
VTrung tâm Pháp y34
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
02 phòng/khoa22
1Phòng Hành chính tổng hợp11
2Khoa Giám định tổng hợp - Xét nghiệm cận lâm sàng11
VITrung tâm Cấp cứu 11534
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
02 phòng22
1Phòng Hành chính - Tổng hợp11
2Phòng Điều hành, vận chuyển cấp cứu11
VIIBệnh viện Đa khoa tỉnh4693
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
45 phòng và tương đương4590
1Phòng Tổ chức cán bộ12
2Phòng Kế hoạch tổng hợp12
3Phòng Công nghệ thông tin12
4Phòng Điều dưỡng - Công tác xã hội12
5Phòng Tài chính kế toán12
6Phòng Vật tư - Thiết bị y tế12
7Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện12
8Phòng Hành chính quản trị12
9Khoa Khám bệnh12
10Khoa Khám bệnh yêu cầu12
11Khoa Nội cơ xương khớp12
12Khoa Nội tiết12
13Khoa E12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
14Khoa Truyền nhiễm12
15Khoa Hồi sức tích cực và phòng chống độc12
16Khoa Cấp cứu12
17Khoa Đột quỵ12
18Khoa Lọc máu - Thận nhân tạo12
19Khoa Thần kinh12
20Khoa Y học cổ truyền12
21Khoa Ngoại tổng hợp12
22Khoa Ngoại Thận - Tiết niệu12
23Khoa Chấn thương - Chỉnh hình12
24Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức12
25Khoa Răng - Hàm - Mặt12
26Khoa Tai - Mũi - Họng12
27Khoa Phục hồi chức năng12
28Khoa Da liễu12
29Khoa Ngoại Thần kinh - Sọ não12
30Khoa Mắt12
31Khoa Nội thận - Tiết niệu12
32Khoa Thăm dò chức năng12
33Khoa Huyết học - Truyền máu12
34Khoa Hóa sinh - Vi sinh12
35Khoa Giải phẫu bệnh12
36Khoa Dược12
37Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn12
38Khoa Dinh Dưỡng12
39Khoa Nội tim mạch12
40Khoa Chẩn đoán hình ảnh12
41Khoa Nội tổng hợp12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
42Khoa Nội Hô hấp12
43Trung tâm Đào tạo - Chỉ đạo tuyến12
44Trung tâm Ung bướu12
45Trung tâm Thẩm mỹ12
VIIIBệnh viện Mắt817
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
07 Khoa/phòng714
1Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán12
2Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng12
3Khoa Khám bệnh12
4Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức12
5Khoa Kết giác mạc12
6Khoa Đáy mắt - Glocom12
7Khoa Cận lâm sàng - Dược - VTYT12
IXBệnh viện Sản - Nhi3367
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
32 Phòng/Khoa3264
1Phòng Tổ chức cán bộ12
2Phòng Hành chính quản trị12
3Phòng Kế hoạch tổng hợp12
4Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện12
5Phòng Vật tư thiết bị y tế12
6Phòng Công nghệ thông tin12
7Phòng Đào tạo - Chỉ đạo tuyến12
8Phòng Tài chính kế toán12
9Phòng Điều dưỡng12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
10Phòng Công tác xã hội12
11Khoa Cấp cứu12
12Khoa Ngoại tổng hợp12
13Liên chuyên khoa: Tai Mũi Họng-Răng Hàm Mặt-Mắt12
14Khoa Khám bệnh12
15Khoa Sơ sinh12
16Khoa Tim mạch-Thận-Nội tiết-Dị ứng miễn dịch12
17Khoa Hô hấp - Thần kinh12
18Khoa Tiêu hoá - Huyết học lâm sàng12
19Khoa Truyền nhiễm12
20Khoa Phụ Ngoại - Kế hoạch hoá gia đình12
21Khoa Phụ Nội - Hỗ trợ sinh sản12
22Khoa Sản bệnh12
23Khoa Sản thường12
24Nhà đẻ12
25Khoa Gây mê hồi sức12
26Khoa Xét nghiệm Huyết học12
27Khoa Xét nghiệm Sinh hoá-Vi sinh-Giải phẫu bệnh12
28Khoa Chẩn đoán hình ảnh12
29Khoa Dược12
30Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn12
31Khoa Điều trị yêu cầu12
32Khoa Dinh dưỡng12
XBệnh viện Tâm thần1116
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
10 Phòng/Khoa1014
1Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Điều dưỡng11
2Phòng Tài chính kế toán11
3Phòng Tổ chức Hành chính11
4Phòng Chỉ đạo tuyến11
5Khoa Điều trị bệnh nhân Nam12
6Khoa Điều trị bệnh nhân Nữ12
7Khoa Điều trị Tổng hợp12
8Khoa Khám bệnh - Cận Lâm sàng12
9Khoa Dược - TTB y tế11
10Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn11
XIBệnh viện Phục hồi chức năng710
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
06 Phòng/Khoa68
1Phòng Tổ chức - Tài chính11
2Phòng Kế hoạch - Điều dưỡng11
3Khoa Điều trị12
4Khoa Vật lý trị liệu - PHCN12
5Khoa Dược - Cận lâm sàng11
6Khám bệnh cấp cứu - Dinh dưỡng tiết chế11
XIIBệnh viện Phổi817
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
07 Phòng/Khoa714
1Phòng Tổ chức hành chính – Kế toán – Công tác xã hội12
2Phòng Kế hoạch – Điều dưỡng12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
3Khoa Nội 112
4Khoa Nội 212
5Khoa Khám Bệnh - Phục hồi chức năng12
6Khoa Hồi sức – cấp cứu12
7Khoa Cận lâm sàng12
XIIIBệnh viện Y học cổ truyền1015
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
09 Phòng/Khoa913
1Phòng Tổ chức hành chính11
2Phòng Tài chính kế toán11
3Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Điều dưỡng11
4Khoa Khám bệnh12
5Khoa Châm cứu – PHCN12
6Khoa Nội12
7Khoa Ngoại - Phụ11
8Khoa Dược12
9Khoa Cận lâm sàng-Dinh dưỡng11
XIVBệnh viện đa khoa huyện Nho Quan2041
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
19 Phòng và tương đương1938
1Phòng Kế hoạch tổng hợp -VTTBYT12
2Phòng Tài chính - Kế toán12
3Phòng Điều dưỡng, công tác xã hội12
4Phòng Tổ chức - Hành chính12
5Khoa Dược12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
6Khoa Xét nghiệm - chẩn đoán hình ảnh12
7Khoa Khám Bệnh12
8Khoa Nội tổng hợp12
9Khoa Y học cổ truyền12
10Khoa Cấp Cứu HSTC chống độc12
11Khoa Nhi12
12Khoa Phụ Sản12
13Khoa Ngoại tổng hợp12
14Khoa Truyền Nhiễm12
15Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn12
16PKĐK khu vực Gia Lâm12
17PKĐK khu vực Cúc Phương12
18PKĐK khu vực Thanh Lạc12
19PKĐK khu vực Quỳnh Sơn12
XVBệnh viện đa khoa huyện Kim Sơn1735
Giám đốc1
Phó Giám đốc3
16 Phòng và tương đương1632
1Phòng Tổ chức - Hành chính12
2Phòng Tài chính - Kế toán12
3Phòng Kế hoạch tổng hợp - VTTBYT12
4Phòng Điều dưỡng12
5Khoa Ngoại tổng hợp12
6Khoa Nội tổng hợp12
7Khoa Nhi12
8Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc12
9Khoa Khám bệnh12
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
10Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh12
11Khoa Phụ sản12
12Khoa Dược12
13Khoa Truyền Nhiễm12
14Khoa Y học cổ truyền12
15PKĐK khu vực Ấn Hòa12
16PKĐK khu vực Cồn Thoi12
XVITrung tâm Y tế huyện Nho Quan3315
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
32 Phòng và tương đương3213
1Phòng Tổ chức-Hành chính-Kế toán11
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ11
3Phòng Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản12
4Khoa Y tế dự phòng11
5Khoa Dược - Xét nghiệm - Điều trị Methadone11
6Trạm Y tế Thị trấn Nho Quan1
7Trạm Y tế Xích Thổ11
8Trạm Y tế Gia Thủy11
9Trạm Y tế Gia Sơn1
10Trạm Y tế Gia Lâm1
11Trạm Y tế Gia Tường1
12Trạm Y tế Đức Long1
13Trạm Y tế Thạch Bình11
14Trạm Y tế Phú Sơn1
15Trạm Y tế Lạc Vân1
16Trạm Y tế Đồng Phong1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
17Trạm Y tế Lạng Phong1
18Trạm Y tế Văn Phong1
19Trạm Y tế Yên Quang1
20Trạm Y tế Văn Phương1
21Trạm Y tế Văn Phú11
22Trạm Y tế Thượng Hòa11
23Trạm Y tế Thanh Lạc1
24Trạm Y tế Sơn Thành1
25Trạm Y tế Phú Lộc1
26Trạm Y tế Quỳnh Lưu11
27Trạm Y tế Sơn Lai1
28Trạm Y tế Sơn Hà1
29Trạm Y tế Quảng Lạc1
30Trạm Y tế Kỳ Phú1
31Trạm Y tế Phú Long11
32Trạm Y tế Cúc Phương1
XVIITrung tâm Y tế huyện Gia Viễn4022
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
39 Phòng và tương đương3920
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Điều dưỡng11
3Phòng Tài chính – Kế toán11
4Phòng Dân số11
5Khoa Kiểm soát bệnh tật11
6Khoa An toàn thực phẩm và Y tế công cộng11
7Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản11
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
8Khoa Khám bệnh11
9Khoa Nhi – Hồi sức cấp cứu11
10Khoa Nội tổng hợp11
11Khoa Ngoại – Liên chuyên khoa11
12Khoa YHCT và PHCN11
13Khoa Truyền nhiễm11
14Khoa Dược – Trang thiết bị - Vật tư y tế11
15Khoa Xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh11
16Khoa Methadone11
17PKĐK khu vực Gia Lạc1
18PKĐK khu vực Gián Khẩu1
19Trạm Y tế Gia Thanh1
20Trạm Y tế Gia Xuân1
21Trạm Y tế Gia Trấn1
22Trạm Y tế Gia Tân11
23Trạm Y tế Gia Lập1
24Trạm Y tế Gia Vân1
25Trạm Y tế Gia Tiến1
26Trạm Y tế Gia Thắng1
27Trạm Y tế Gia Phương1
28Trạm Y tế Gia Trung1
29Trạm Y tế Gia Hòa11
30Trạm Y tế Gia Hưng1
31Trạm Y tế Liên Sơn1
32Trạm Y tế Gia Phú1
33Trạm Y tế Gia Thịnh11
34Trạm Y tế Gia Vượng1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
35Trạm Y tế Gia Phong1
36Trạm Y tế Gia Sinh11
37Trạm Y tế Gia Minh1
38Trạm Y tế Gia Lạc1
39Trạm Y tế Thị trấn Me1
XVIITrung tâm Y tế huyện Hoa Lư2418
Giám đốc1
Phó giám đốc2
23 Phòng và tương đương2316
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Tài chính - Kế toán11
3Phòng Kế hoạch -Nghiệp vụ- Điều dưỡng - Dinh dưỡng11
4Phòng Truyền thông - Dân số - KHHGG11
5Khoa Y tế dự phòng11
6Khoa Khám bệnh11
7Khoa Nhi - Hồi sức cấp cứu11
8Khoa Nội tổng hợp11
9Khoa Ngoại - Sản12
10Khoa Truyền nhiễm - Methadone11
11Khoa Dược - Cận lâm sàng - TTBYT12
12PKĐK khu vực Cầu Yên11
13Trạm Y tế Trường Yên11
14Trạm Y tế Ninh Hòa1
15Trạm Y tế Ninh Giang1
16Trạm Y tế Ninh Khang1
17Trạm Y tế Ninh Mỹ1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
18Trạm Y tế Ninh Xuân1
19Trạm Y tế Ninh An1
20Trạm Y tế Ninh Vân11
21Trạm Y tế Ninh Thắng1
22Trạm Y tế Ninh Hải1
23Trạm Y tế Thị trấn Thiên Tôn1
XIXTrung tâm Y tế
thành phố Ninh Bình
209
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
19 Phòng và tương đương197
1Phòng Hành chính - Tổng hợp12
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ11
3Phòng Dân số - Chăm sóc sức khỏe - Truyền thông11
4Phòng Phòng khám Đa khoa12
5Khoa Y tế dự phòng11
6Trạm Y tế Ninh Sơn1
7Trạm Y tế Bích Đào1
8Trạm Y tế Thanh Bình1
9Trạm Y tế Ninh Phong1
10Trạm Y tế Nam Bình1
11Trạm Y tế Nam Thành1
12Trạm Y tế Phúc Thành1
13Trạm Y tế Đông Thành1
14Trạm Y tế Văn Giang1
15Trạm Y tế Ninh Khánh1
16Trạm Y tế Tân Thành1
17Trạm Y tế Ninh Nhất1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
18Trạm Y tế Ninh Tiến1
19Trạm Y tế Ninh Phúc1
XXTrung tâm Y tế
thành phố Tam Điệp
2424
Giám đốc1
Phó giám đốc2
23 Phòng và tương đương2322
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ, Điều dưỡng, Dân số12
3Phòng Tài chính Kế toán11
4Khoa Nội tổng hợp12
5Khoa Ngoại tổng hợp11
6Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản12
7Khoa Nhi - Hồi sức cấp cứu11
8Khoa Truyền nhiễm11
9Khoa Liên chuyên khoa11
10Khoa Y học cổ truyền12
11Khoa Dược11
12Khoa Xét nghiệm - CĐHA12
13Khoa Khám bệnh12
14Khoa Y tế dự phòng12
15Trạm Y tế Bắc Sơn1
16Trạm Y tế Trung Sơn1
17Trạm Y tế Nam Sơn11
18Trạm Y tế Tân Bình1
19Trạm Y tế Tây Sơn1
20Trạm Y tế Yên Bình1
21Trạm Y tế Quang Sơn1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
22Trạm Y tế Đông Sơn1
23Trạm Y tế Yên Sơn1
XXITrung tâm Y tế huyện Yên Mô3329
Giám đốc1
Phó giám đốc2
32 Phòng và tương đương3227
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Dân số12
3Phòng Tài chính Kế toán11
4Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS11
5Khoa Y tế công cộng & Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm11
6Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư Y tế11
7Khoa Khám Bệnh11
8Khoa Xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh11
9Khoa Liên chuyên (Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt - Mắt)11
10Khoa Ngoại tổng hợp11
11Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản11
12Khoa Nội - Truyền nhiễm11
13Khoa Nhi - Hồi sức cấp cứu11
14Khoa Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng11
15PKĐK khu vực Bút11
16Trạm Y tế Mai Sơn1
17Trạm Y tế Khánh Thượng11
18Trạm Y tế Yên Thái1
19Trạm Y tế Yên Hòa11
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
20Trạm Y tế Yên Thành1
21Trạm Y tế Yên Đồng11
22Trạm Y tế Yên Mạc11
23Trạm Y tế Yên Từ1
24Trạm Y tế Khánh Dương1
25Trạm Y tế Yên Hưng1
26Trạm Y tế Yên Mỹ1
27Trạm Y tế Yên Nhân12
28Trạm Y tế Thị trấn Yên Thịnh12
29Trạm Y tế Yên Phong11
30Trạm Y tế Khánh Thịnh1
31Trạm Y tế Yên Thắng11
32Trạm Y tế Yên Lâm11
XXIITrung tâm Y tế huyện Yên Khánh3523
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
34 Phòng và tương đương3421
1Phòng Tổ chức - Hành chính11
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng11
3Phòng Tài chính - Kế toán11
4Phòng Dân số11
5Khoa KSBT và HIV/AIDS11
6Khoa YTCC và An toàn thực phẩm11
7Khoa Chăm sóc SKSS11
8Khoa Khám Bệnh11
9Khoa Nhi - Hồi sức cấp cứu11
10Khoa Ngoại - LCK11
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
11Khoa YHCT và PHCN11
12Khoa Nội-Truyền nhiễm12
13Khoa Dược – TTB - Vật tư Y tế11
14Khoa Xét nghiệm – CĐHA11
15PKĐK khu vực Khánh Trung11
16Trạm Y tế Thị trấn Yên Ninh12
17Trạm Y tế Khánh Hòa1
18Trạm Y tế Khánh An1
19Trạm Y tế Khánh Cư1
20Trạm Y tế Khánh Phú11
21Trạm Y tế Khánh Vân1
22Trạm Y tế Khánh Hải1
23Trạm Y tế Khánh Lợi1
24Trạm Y tế Khánh Thiện1
25Trạm Y tế Khánh Tiên1
26Trạm Y tế Khánh Hồng11
27Trạm Y tế Khánh Nhạc11
28Trạm Y tế Khánh Hội1
29Trạm Y tế Khánh Mậu1
30Trạm Y tế Khánh Thủy1
31Trạm Y tế Khánh Cường1
32Trạm Y tế Khánh Trung1
33Trạm Y tế Khánh Thành1
34Trạm Y tế Khánh Công1
XXIIITrung tâm Y tế huyện Kim Sơn3113
Giám đốc1
Phó Giám đốc2
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
30 Phòng và tương đương3011
1Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán11
2Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ11
3Phòng Dân số - Chăm sóc sức khoẻ sinh sản11
4Khoa Y tế dự phòng11
5Khoa Dược - Xét nghiệm & Điều trị Methadone11
6Trạm Y tế Xuân Chính1
7Trạm Y tế Chất Bình1
8Trạm Y tế Kim Định1
9Trạm Y tế Hồi Ninh1
10Trạm Y tế Ân Hòa1
11Trạm Y tế Như Hòa1
12Trạm Y tế Hùng Tiến1
13Trạm Y tế Quang Thiện11
14Trạm Y tế Đồng Hướng11
15Trạm Y tế Kim Chính12
16Trạm Y tế TT Phát Diệm1
17Trạm Y tế Thượng Kiệm1
18Trạm Y tế Lưu Phương1
19Trạm Y tế Tân Thành1
20Trạm Y tế Yên Lộc1
21Trạm Y tế Lai Thành11
22Trạm Y tế Định Hóa1
23Trạm Y tế Văn Hải1
24Trạm Y tế Kim Mỹ11
25Trạm Y tế Kim Tân1
26Trạm Y tế TT Bình Minh1
STTTên đơn vịCấp trưởngSố lượng cấp phó tối đaGhi chú
27Trạm Y tế Cồn Thoi1
28Trạm Y tế Kim Hải1
29Trạm Y tế Kim Trung1
30Trạm Y tế Kim Đông1
Mục lục Bấm để đi tới điều