Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải đáp ứng được các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; Điều 38 Thông tư số 12/2020/TT- BGTVT, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT- BGTVT.
2. Các quy định về điểm dừng đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT. Điểm đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk gồm có hai loại: Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách bằng xe taxi tổ chức, quản lý; Điểm đỗ xe taxi công cộng do Sở Giao thông vận tải tổ chức và quản lý.
3. Yêu cầu đối với các điểm dừng đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi phải đảm bảo an toàn và trật tự giao thông, không gây ùn tắc giao thông, phù hợp với tổ chức giao thông trong đô thị; bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định.
4. Hoạt động của xe taxi trong đô thị:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 và Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; các quy định tại Điều 13, Điều 17 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 47/2022/NĐ-CP và các quy định tại Điều 3 của Quy định này.
b) Người lái xe taxi khách và hành khách đi xe có thể thoả thuận vị trí đón, trả khách nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông, tổ chức giao thông đô thị;
c) Trong thời gian đỗ xe chờ đón khách, các xe chỉ được đỗ xe tại các điểm đỗ xe theo quy định;
d) Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.