vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 110/2026/QĐ-UBND · 08/08/2026
Bắc Kạn Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 15/2022/QĐ-UBND
25/09/2026127/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn · 32/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở

1. Sở Xây dựng:

a) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan đến cấp giấy phép xây dựng. Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đối với các đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn tại khu vực di tích quốc gia đặc biệt; thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trừ khu vực di tích quốc gia đặc biệt.

c) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định này.

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 01 năm (trước ngày 21/12 của năm báo cáo) và đột xuất với UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Báo cáo có các nội dung chủ yếu về: Tình hình thực hiện; kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; phương hướng, nhiệm vụ; đề xuất, kiến nghị.

2. Các Sở liên quan đến cấp phép xây dựng.

a) Trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình khi cơ quan cấp phép xây dựng yêu cầu.

b) Phối hợp với các đơn vị trong việc lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc.

c) Sở Nội vụ: Trả lời bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình về tín ngưỡng, tôn giáo khi có đề nghị.

d) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng, về quy mô, về yếu tố thẩm mỹ, văn hóa đối với các công trình tượng đài, tranh hoành tráng; đối với trường hợp xây dựng mới công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh; đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng; đối với các công trình thuộc lĩnh vực, ngành quản lý.

đ) Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

e) Sở Công Thương: Phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình công nghiệp.

g) Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình giao thông.

h) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.